Bài giảng quản lý nhà nước

Bài giảng: Quản lý Nhà nước về kinh tế tài chính vày Nguyễn Thị Cúc thực hiện, trình bày những vụ việc thông thường về làm chủ Nhà nước về gớm tế; làm chủ Nhà nước so với các doanh nghiệp; thống trị Nhà nước so với Kinh tế đối ngoại; cai quản Nhà nước đối với những dự án công trình đầu tư. Mời độc giả cùng xem thêm.




Bạn đang xem: Bài giảng quản lý nhà nước

*

gmail.com QLNN về kinh tế Nội dung trình bày­ Những vấn đề chung về QLNN về KT­ QLNN đối với các DN­ QLNN đối với Kinh tế đối ngoại­ QLNN đối với các dự án đầu tư( xem tài liệu) Phần thứ nhất Những vấn đề chung về QLNN về KTKinh tế thị trường Khái niệm KT thị trường: KT thị trường là nền KT vận hành theo cơ chế thị ngôi trường, ở đó thị trường quyết định về sản xuất và phân phối  Đặc trưng của KT thị trường. +chủ yếu bằng phương thức mua­bán. +có quyền tự do nhất định khi tham gia trao đổi : lựa chọn nội dung sản xuất và trao đổi; chọn đối tác doanh nghiệp, thoả thuận giá cả; + Hoạt động mua bán được thực hiện thường xulặng rộng khắp, trên cơ sở một kết cấu hạ tầng tối tgọi, đủ để việc mua­bán diễn ra được thuận lợi, an toàn Kinh tế thị trường+ Các đối tác theo đuổi lợi ích của mình, Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển KT... +Tự do cạnh tranhlà thuộc tính của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ kinh tế và xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm HHDV +Vận động của các quy luật khách quandẫn dắt hành động, thái độ ứng xử của các chủ thể kinh tế tham gia thị phần, nhờ đó hình thành một trật tự nhất định của thị trường từ sản xuất, lưu thông, phân phối và chi tiêu và sử dụng.

Xem thêm: Cấu Tạo Mắt Và Cơ Chế Hoạt Động Của Mắt, Dung Noi Tao Mat Day



Xem thêm: Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Tiếng Anh Lớp 8 Mới

 Đặc trưng 0f KT­TT hiện đại KTTT hiện đại là nền kinh tế có đầy đủ các đặc trưng của một nền kinh tế thị trường và có các đặc trưng :­Có sự thống nhất mục tiêu kinh tế với các mục tiêu CT­XH­Có sự quản lý của NN, đặc trưng này mới hình thành ở các nền kinh tế thị trường trong vài thập kỷ gần phía trên, do nhu cầu ko chỉ của NN­đại diện cho lợi ích của giai cấp cầm quyền, mà còn do nhu cầu của chính các thành viên, những người tham gia KTT.­Có sự chi phối mạnh mẽ của phân công và HT quốc tế, tạo ra một nền KKTT mang tính quốc tế. vượt ra khỏi biên giới quốc gia động và mngơi nghỉ, tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia đang diễn ra với quy mô ngày càng phệ, tốc độ ngày càng tăng làm mang đến nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên một chính thể thống độc nhất, trong đó mỗi quốc gia là một bộ phận gắn bó hữu cơ với các cỗ phận khác. Ưu thế của KT­TT Những ưu thế: ­ Tự động đáp ứng nhu cầu, có thể thanh toán được của XH một cách linh hoạt và hợp lý ­ Có khả năng huy động tối đa mọi tiềm năng của xã hội ­ Tạo ra động lực mạnh để thúc đẩy hoạt động của các DN đạt hiệu quả cao và thông qua phá sản tạo ra cơ chế đào thải những DN yếu kém nhẹm. ­ Phản ứng nhanh, nhạy trước các thay đổi của nhu cầu XH và các điều kiện KT trong nước và thế giới. ­ Buộc cá cDN phải thường xuyên học hỏi lẫn nhau, hạn chế các sai lầm trong KD . ­ Tạo động lực thúc đẩy sự PT nhanh chóng của KH­CN­kỹ thuật, nền kinh tế năng động và đạt hiệu quả cao Hạn chế của KT_TT ­ Những khuyết tật: ­ Động lực LN tạo ra môi trường thuận lợi dẫn đến nguy cơ vi phạm PL , TM hoá các giá trị đạo đức và đời sống tinh thần. ­ Sự cạnh tranh không tổ chức dẫn đến mất cân đối vĩ tế bào, lạm phát, thất nghiệp, sự PT có tính chu kỳ của nền kinh tế. ­ Sự cạnh tranh dẫn đến độc quyền làm hạn chế nghiêm trọng các ưu điểm của KT­TT. ­ Tạo ra sự bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo ­ Lợi ích chung dài hạn của XH không được chăm lo ­ Mang theo các tệ nạn như buôn gian bán lậu, tham nhũng ­ Tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị tàn phá một cách tất cả hệ thống, nghiêm trọng và lan rộng. ­ Sản sinh và dẫn đến các cuộc chiến tranh kinh tế. Đặc trưng chủ yếu của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam Đặc trưng ở Việt Nam­1. Về hệ thống mục tiêu của nềnKTTT định hướng XHCN: PT khiếp tế­XH tổng quát “Dân giàu nước táo bạo, XH công bằng, dân nhà, văn minh” cụ thể: +Về mục tiêu KT­XH­văn hoá, + Mục tiêu chính trị: dân chủ hoá nền kinh tế, mọi nguời, đa số thành phần kinh tế có quyền tham gia vào hoạt động kinh tế, vào SXKD, có quyền sở hữu về tài sản của mình: quyền của người SX và TD được bảo về trên cơ sở PL của NN. +Về chế độ sở hữu và thành phần KT : sở hữu toàn dân, tập thể, cá nhân, nhiều TP kinh tế trong kia KT NN đóng vai trò chủ đạo, Đặc trưng chủ yếu của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam +Cơ chế vận hành kinh tế : trước hết phải là cơ chế thị trường nhằm đảm bảo phân bổ hợp lý các lợi ích và nguồn lực, kích thích PT các tiềm năng KD và các lực lượng SX, tăng hiệu quả và tăng năng suất LĐ xã hội. Đồng thời, đảm bảo vai trò quản lý vĩ mô nền KTTT của NN XHCN­đại diện lợi ích chính đáng của nhân dân , xã hội trên cơ sở học tập, vận dụng kinh nghiệm có tinh lọc kinh nghiệm của các nước TBcông nhân, điều chỉnh cơ chế tài chính. giáo dục đạo đức KD phù hợp; thống nhất điều hành, điều tiết và hướng dẫn sự vận hành nền kinh tế cả nước theo đúng mục tiêu phát triển KT­XH +Về hình thức phân pân hận. nguyên tắc giải quyết các khía cạnh, các mối quan hệ chủ yếu:PT SX, an sinh XH, chính trị­ XH; môi trường… +Về tính cộng đồng, tính dân tộc :truyền thống của Việt Nam + về quan hệ quốc tế Sự cần thiết khách quan của quản lý NN đối với nền KT Nền KTTT định hướng XHCN ở VN là nền KTTT có điều tiết ­nền KTTT có sự quản lý vĩ mô của NN theo định hướng XHCN Phải khắc phục những hạn chế của việc điều , tiết của TT , giải quyết những >Sự cần thiết khách quan của quản lý NN đối với nền KT­ Phải khắc phục những hạn chế của việc điều tiết của thị trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra.­Bằng quyền lực, chính sách và sức mạnh kinh tế của bản thân. Nhà nước bắt buộc giải quyết những mâu thuẫn lợi ích kinh tế phố trở thành, thường xuyên và cơ bản trong nền kinh tế quốc dân.­ Tính khó khăn phức tạp của sự nghiệp kinh tế­Tính giai cấp trong kinh tế và bản chất giai cấp của nhà nướcNN hình thành từ khi XH có giai cấp, đại diện lợi ích của giai cấp thống trị nhất định trong đó có lợi ích kinh tế. NN ta là của dân, do dân và bởi vì dân. Mục tiêu phát triển KT­XH nhằm mục tiêu đem lại lợi ích vật chất và tinch thần cho dân. Tuy vây, trong nền KT nhiều thành phần, mở cửa đã xuất hiện xu hướng vừa hợp tác, vừa đấu tranh… và Nhà nước ta đề nghị thể hiện bản chất GC của mình để bảo vệ lợi ích của dân tộc và của nhân dân ta.. trong quá trình PT kinh tế.., Đó chính là sự cần thiết khách quan của NN đối với nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam.Định hướng phát triển nền kinh tế Chức năng định hướng: ­ Xác định mục tiêu chung dài hạn. Mục tiêu này là cái đích trong một tương lai xa, có thể vài chục năm hoặc xa rộng. ­ Xác định mục tiêu trong từng thời kỳ (có thể là 10, 15, 20 năm) được xác định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội và được thể hiện trong kế hoạch 5 năm, kế hoạch 3 năm, kế hoạch hàng năm. ­ Xác định thứ tự ưu tiên các mục tiêu ­ Xác định các giải pháp để đạt được mục tiêuĐịnh hướng phát triển nền kinh tếCông cụ thể hiện chức năng của Nhà nước về định hướng phát triển kinh tế ­ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội ­ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ­ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn) ­ Các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ­ Các dự án ưu tiên phát triển kinh tế xã hội ­ Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án phát triển cũng dùng cho việc định hướng phân phát triển các ngành, các vùng lãnh thổ Định hướng phát triển nền kinh tế Nhiệm vụ của NN để thực hiện chức năng định hướngPT. ­ Phân tích đánh giá thực trạng của nền kinh tế hiên nay, những nhân tố trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến sự phát triển hiện tại và tương lai của nền kinh tế nước đơn vị. ­ Dự báo phát triển kinh tế ­ Hoạch định phát triển kinh tế, bao gồm: + Xây dựng đường lối phát triển kinh tế­xã hội + Hoạch định chiến lược phát triển kinh tế­xã hội + Hoạch định chính sách phát triển kinh tế­xã hội + Hoạch định phát triển ngành, vùng, địa phương + Lập chương trình mục tiêu và dự án để phát triểnTạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế 1.Môi trường kinh tế : là một hệ thống hoàn cảnh kinh tế được cấu tạo nên bởi một loạt nhân tố kinh tế. Các nhân tố thuộc về cầu như sức mua của XH với các nhân tố thuộc về cung như sức cung cấp của nền sản xuất xã hội ­…+ Chính sách hấp dẫn đối với đầu tư của các doanh nhân trong nước và nước ngoài để phát triến sản xuất kinh doanh+ Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho xuất kinh doanh, giao lưu hàng hoá. Yêu cầu chung căn bản nhất đối với môi trường ghê tế là ổn định, đặc biệt là gía cả và tiền tệ. Giá cả không leo thang, tiền tệ không lạm phát lớn. ­Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế . 2. Môi trường pháp lý Môi trường pháp lý là tổng thể các hoàn cảnh luật định được Nhà nước tạo ra để điều tiết sự phát triển kinh tế, bắt buộc các chủ thể kinh tế thuộc các thành phần hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải tuân thủ theo đúng. Môi trường càng rõ ràng, chính xác, bình đẳng càng tạo ra cho sự hoạt động sản xuất kinh doanh tránh sai phạm, bảo vệ quyền lợi chính xứng đáng của người sản xuất và người tiêu sử dụng. Nhà nước cần tạo ra môi trường pháp lý nhất quán đồng bộ từ việc xây dựng Hiến pháp, các Luật và các văn bản duới luật để làm căn cứ pháp lý cho mọi hoạt động kinh tế. Do đó: ­ Đường lối phát triển kinh tế của Đảng, các chính sách kinh tế của Nhà nước phải được thể chế hoá. ­ Công tác lập pháp, lập quy, xây dựng các luật kinh tế cần được nhà nước tiếp tục tiến hành, hoàn thiện các luật kinh tế đã ban hành, xây dựng và ban hành các luật kinh tế mới. Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế3 Môi trường chính trị.4. Môi trường văn hoá­xã hội.5. Môi trường sinh thái6. Môi trường kỹ thuật7. Môi trường dân số8. môi trường quốc tế Những điều NN phải làm để tạo lập các môi trường  ­ Đảm bảo sự ổn định về chính trị và ANQPhường, mở rộng quan hệ đối ngoại ­ Xây dựng và thực thi một cách nhất quán các chính sách KT­ XH theo hướng đổi mới ­ Xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật ­ Xây dựng mới và nâng cấp CSHT ­ Xây dựng cho được một nền văn hoá trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN trên cơ sở giữ vững bản sắc văn hoá dân tộc và thừa kế tinh hoa văn hoá của nhân nhiều loại. ­ Xây dựng một nền khoa học­kỹ thuật và công nghệ tiên tiến hiện đại ­ Xây dựng và thực thi chính sách và pháp luật về bảo vệ và sử dụngcó hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của đất nước, bảo vệ với hoàn thiện môi trường tự nhiên, sinh thái.Nội dung điều tiết sự hoạt động kinh tế của NN. ­ Điều tiết các quan hệ lao động thêm vào. ­ Điều chỉnh các quan hệ phân chia lợi ích và quan hệ phân phối thu nhập Những việc cần làm điều tiết hoạt hễ của nền kinh tế

Chuyên mục: Tin Tức