Hỏi Đáp

Bài tập Used to – be used to – get used to có đáp án

Bài tập used to

used to/be used to/get used to là 3 cấu trúc khó hiểu nhất trong cách sử dụng tiếng Anh. Biết được điều này, chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn cách dùng used to/be used to/get used to để giúp các bạn phân biệt chính xác hơn. Cùng làm bài tập dưới đây và check đáp án trong phần bên dưới nhé!

tập quen – tập quen – làm quen

A. Lý thuyết

1. Một lần

s + used to + vinf + o…

➔ Cấu trúc used to được dùng để nói về một thói quen hoặc hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ. Thông thường, cấu trúc này được sử dụng ở thì quá khứ đơn.

Ví dụ: Tôi thường đi bơi mỗi tuần một lần.

(Tôi thường đi bơi mỗi tuần một lần)

s + did(n’t) + use to + virf + o…

Ví dụ: Anh ấy không quen tập thể dục buổi sáng.

(Anh ấy không bao giờ tập thể dục)

did + s + use to + vinf + o…?

Ví dụ: Cô ấy đã bao giờ đi học muộn chưa?

(Cô ấy có hay đi học muộn không?)

2. Làm quen

s + be used to + cụm danh từ/ving + o…

➔ được dùng để diễn đạt những hành động, sự vật quen thuộc, lặp đi lặp lại mà họ đã có kinh nghiệm và không còn mới mẻ, khó khăn.

Ví dụ: Đàn ông có thói quen dậy sớm vào buổi sáng.

(Đàn ông quen dậy sớm)

3. Thói quen

s + used to + n/ving + o…

➔ Sử dụng cấu trúc get used khi bạn muốn diễn tả một hành động hoặc sự vật mà ai đó đã trở nên quen thuộc.

Ví dụ: Lam đã quen với tiếng ồn trong phòng khi học bài.

(lam đã quen với tiếng ồn trong phòng khi học)

b. tập thể dục quen, thói quen/thói quen

Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng nhất

Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng nhất

1. Tôi đã __________ ở Đức khi tôi 7 tuổi.

Xem Thêm : &quotNhóm máu&quot SM: Sự đau đớn nhưng tràn đầy khoái cảm

a. sống b. sống c. sống d. sống

2. Cô ấy đã quen với ____________ đêm khuya.

a.làm việc b.làm việc c.làm việc d.làm việc

3. quý ông. Bean đã sống ở Việt Nam được 4 năm. Ông ____________ khí hậu nóng ở đây.

a.đã quen với b.đã quen với c.đã từng với d.a và b đúng

4. Mai đã từng ___ nhà cô ấy một mình.

a.làm sạch b.làm sạch c.làm sạch d.làm sạch

5. lam không có ____________ tập thể dục buổi sáng, vì vậy bây giờ anh ấy béo lên.

a. Thói quen b. Thói quen c. Thói quen d. Thói quen

6.hung đã quen với việc ngồi trước máy tính nhiều giờ.

a. hoa b. hoa c. hoa d. hoa

7.Bố tôi thường uống rất nhiều cà phê. Bây giờ, anh ấy không.

a.uống b.uống c.uống d.uống

8. Tùng không quen với ____ trong những điều kiện khắc nghiệt đó.

a.làm việc b.làm việc c.làm việc d.làm việc

9. Cô ấy có __________ lái xe bên phải không?

a. Thói quen b. Thói quen c. Thói quen d. Thói quen

10. Giờ chắc mẹ tôi đã quen với việc không có điện rồi.

Xem Thêm : &quotNhóm máu&quot SM: Sự đau đớn nhưng tràn đầy khoái cảm

a. sống b. sống c. sống d. sống

Bài 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1.Khi anh trai tôi mới chuyển đến Hàn Quốc, anh ấy không quen (ăn) _________ nhiều thịt.

2. Mẹ tôi không nghĩ rằng bà ấy sẽ quen với (đi bộ) _________ sớm.

3. long đã từng là _____ lái xe đường dài khi anh ấy còn trẻ.

4. Con dao đó dùng để (cắt) __________ bánh mì.

5.Đừng lo! Một ngày nào đó tôi sẽ quen với việc (nói) __________ tiếng Pháp.

6. Họ đã từng (hát) _________ mỗi ngày, nhưng bây giờ họ học tiếng Anh.

7. Chúng tôi đã quen với việc __________ khi chúng tôi bắt đầu đi học vào buổi trưa.

Xem Thêm : Cách đặt mật khẩu, khóa file Excel không cho chỉnh sửa, chặn sao

8. Chúng tôi đã từng đi bộ (du lịch) __________ đến Nha Trang.

9. fron đã từng (go)_________ đi ngủ muộn để hoàn thành mọi việc.

10. nhiều gió đã từng (uống) _______ rất nhiều nước có ga.

Bài 3: Viết lại câu

1.Dương có rất nhiều tiền, nhưng cô ấy đã mất tất cả sau khi kinh doanh thất bại.

➔_________________________________________________________________________________.

2. Anh trai tôi bây giờ thích nhạc lãng mạn, mặc dù anh ấy không thích nhưng anh ấy rất thích

Trẻ hơn.

➔_________________________________________________________________________________.

3. Jin dường như đã mất hứng thú với sở thích của mình.

➔_________________________________________________________________________________.

4.Cường đã bỏ thuốc cách đây 5 năm.

➔_________________________________________________________________________________.

5.Mẹ tôi sống ở Đà Nẵng khi bà còn nhỏ.

➔_________________________________________________________________________________.

6.quỳnh là bạn thân nhất của tôi, nhưng chúng tôi không còn là bạn nữa.

➔_________________________________________________________________________________.

7.Hong Shaoshi từng là nhà vô địch bóng đá quốc gia.

➔_________________________________________________________________________________.

Câu trả lời chi tiết

Bài 1:

1.select b.live(cấu trúc thói quen+vinf) 2.select a.working(cấu trúc thói quen+ving) 3.select b.gets thói quen (diễn tả dần thói quen nên chọn cấu trúc) cấu trúc get used to) 4. select b. làm sạch (cấu trúc be used to + ving) 5. select c. use to (cấu trúc used to + virf) 6. select d. tiêu (cấu trúc be used to + ving) 7. select a. drink (cấu trúc used to + ving) vinf) 8. choose c.working (cấu trúc be used to + ving) 9. select d.got used to (diễn tả dần dần quen nên chọn cấu trúc get used to) 10. select b. Living (cấu trúc dùng để +vi)

Bài 2:

1.ăn(cấu trúc used to + ving) 2. walk(cấu trúc used to + ving) 3. be(cấu trúc used to + vinf) 4. to cutting(cấu trúc used to + ving) 5. speak(cấu trúc used to + ving) ving) 6. Hát (cấu trúc thói quen + virf) 7. Ăn (cấu trúc thói quen + ving) 8. Du lịch (cấu trúc thói quen + virf) 9. đi (cấu trúc thói quen + ving) 10. uống (cấu trúc thói quen + vinf)

Bài 3:

1.Dương từng giàu có. 2. Em trai tôi quen thích nhạc lãng mạn. 3. Jin từng rất quan tâm đến sở thích của cô ấy. 4. Cường hút thuốc cách đây 5 năm. 5. Mẹ tôi sống ở Đà Nẵng khi bà còn nhỏ. 6. Quỳnh từng là bạn thân nhất của tôi. 7. Hong Shaoshi từng là nhà vô địch bóng đá quốc gia.

Trên đây là một số lý thuyết và bài tập cần làm quen với thực tế. Tôi hy vọng rằng sau khi đọc bài viết này, bạn đã nắm chắc kiến ​​thức về ba cấu trúc này. chúc may mắn!

  • Bài tập will và will có đáp án

  • Tính từ ing và ed và bài tập

  • Thực hành với các tổ hợp danh từ đếm được và không đếm được cơ bản

  • Bài tập (bài viết) và giải thích đáp án

  • Em mong bài tập lớp 9

  • Luyện tập về Tương lai hoàn thành và tl Hoàn thành tiếp diễn

  • Bài tập tổng hợp so sánh bậc nhất (có đáp án)

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Bài tập Used to – be used to – get used to có đáp án đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn!

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Back to top button