Hỏi Đáp

Chứng thực là gì? Phân biệt giữa chứng thực và công chứng?

Giờ đây, chúng ta có thể thấy rằng đối với một số loại tài liệu và thủ tục, quy định bắt buộc phải có chứng nhận. Nhưng không phải ai cũng hiểu bản chất thực tế của xác thực là gì? Hiện vẫn còn nhiều nhầm lẫn giữa công chứng và chứng thực. Vậy để tìm hiểu thêm về xác thực là gì? Phân biệt giữa chứng thực và công chứng.

Cơ sở pháp lý:

Bạn đang xem: Bản photo chứng thực là gì

Luật Công chứng 2014

Nghị định số 23/2015 / nĐ-cp về cấp bản chính, sao y bản chính, xác minh chữ ký và xác minh hợp đồng giao dịch

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7: 1900.6568

1. Xác thực là gì?

Ngày nay chúng ta không còn xa lạ với thuật ngữ công chứng, chứng thực, vì công chứng có rất nhiều thủ tục liên quan và không phải ai cũng hiểu rõ về chứng thực là gì? Chứng thực là khi cơ quan có thẩm quyền xem xét tính hợp pháp của giấy tờ, tài liệu, chữ ký cá nhân và thông tin cá nhân để xác nhận tính chính xác của một số tài liệu, hồ sơ nhằm bảo vệ chúng. Bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân, tổ chức. Trong các quan hệ dân sự, kinh tế và hành chính. Cần lưu ý trong quy trình chứng thực là hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định rõ ràng và toàn diện về khái niệm chứng thực mà chỉ có khái niệm về bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký, chứng thực hợp đồng. Từ đó chúng ta có thể hiểu được bản chất chính xác của công chứng.

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 23/2015 / nĐ-cp, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký chính chủ, chứng thực bản sao của bản chính, họ xác minh chữ ký và xác minh điều khoản của giao dịch hợp đồng quy định tại Điều 1. Các định nghĩa cụ thể như sau:

1. “Bản phát hành Bản chính” có nghĩa là cơ quan hoặc tổ chức quản lý Bản chính và phân phối các bản sao trên cơ sở bản gốc. Copy từ sách mẹ, nội dung y chang sách gốc.

2. “Bản sao có chứng thực từ bản gốc” có nghĩa là cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền theo Đạo luật này dựa vào bản gốc để chứng nhận rằng bản sao tương ứng với bản chính.

Xem thêm: Bản sao của bản gốc là gì? Giấy ủy quyền, thủ tục chứng thực và sao y bản chính?

Xem Thêm : Nhận diện Á Châu tự do – Báo Long An Online

3. “Chứng nhận chữ ký” có nghĩa là cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền theo Đạo luật này chứng nhận rằng một tài liệu hoặc chữ ký trong tài liệu là chữ ký của người yêu cầu chứng nhận.

4. “Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này xác nhận thời điểm, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký, điểm chỉ của các bên trong hợp đồng, giao dịch.

Như vậy chúng ta có thể hiểu bản chất và đặc điểm của 04 chứng nhận này trong từng trường hợp cụ thể, thực tế theo quy định của pháp luật thì phương thức chứng nhận nào là hợp lý và đúng đắn.

Từ đó, chúng ta có thể thấy hiệu lực pháp lý của các tài liệu được chứng nhận cụ thể, chẳng hạn như các bản sao do Cơ quan Đăng ký Chung cấp và các bản sao có chứng thực của bản gốc, có thể được sử dụng hợp lệ trong các tài liệu thay cho bản gốc, trong trường hợp chữ ký được chứng thực là bằng chứng xác nhận hợp lệ Người yêu cầu bản tuyên thệ đã ký chữ ký và là cơ sở để xác lập trách nhiệm của người đã ký văn bản chứng nhận hoặc các tài liệu, và sẽ xác nhận một cách hiệu quả rằng chữ ký đó là xác thực. Hoặc khi hợp đồng cần chứng thực thì giao dịch được chứng thực có giá trị chứng thực để chứng minh thời điểm, địa điểm, giao dịch hoặc năng lực dân sự, ý định, ý chí, chữ ký, điểm chỉ của các bên ký kết hợp đồng. Do đó, một hợp đồng hoặc giao dịch, giá trị pháp lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào tài liệu chứng nhận.

2. Phân biệt giữa chứng thực và công chứng:

Công chứng, chứng thực là thủ tục bổ sung các yêu cầu pháp lý và xác minh các giấy tờ, tài liệu đó có đúng trên thực tế hay không? Ngoài ra, việc công chứng, chứng thực dễ gây nhầm lẫn cho những người đi làm thủ tục. Sau đây chúng tôi xin đưa ra tiêu chuẩn và so sánh để tìm ra sự khác biệt cơ bản để hiểu rõ sự khác nhau giữa công chứng và chứng thực. Chi tiết như sau:

Tiêu chuẩn

Công chứng

Xác minh

– Chứng minh bằng văn bản tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng và các giao dịch dân sự khác;

– Tính chính xác, hợp pháp và đạo đức xã hội của việc dịch các văn bản, tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại

(Mục 2 (1) của Luật Công chứng 2014)

(Điều 2, Điều 2 Nghị định 23/2015 / nĐ-cp)

Xem Thêm : Tổng hợp Các loại Từ trong tiếng Trung Quốc ⇒by tiếng Trung Chinese

– Văn phòng Công chứng (do 02 công chứng viên thông thường trở lên thành lập theo loại hình tổ chức hợp danh, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính bằng phí công chứng, phí công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác).

– ubnd xã, phường;

– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài;

– Công chứng viên

Xác thực được thực hiện tại các tổ chức khác nhau tùy thuộc vào loại tài liệu.

– hợp pháp hơn

– Hợp đồng, giao dịch đã công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; nếu bên nợ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. hợp đồng hoặc giao dịch.

Hợp đồng đã được công chứng, giao dịch có giá trị chứng cứ; các tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch đã được công chứng không cần phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

– Chữ ký chứng thực là bằng chứng hợp lệ chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký, là cơ sở để xác định trách nhiệm của người ký đối với nội dung của giấy tờ, tài liệu.

– Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng minh thời điểm và địa điểm các bên giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký, điểm chỉ của các bên trong hợp đồng, giao dịch.

Hiện tại, một số loại hợp đồng và văn bản bắt buộc phải có công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu chúng ta không thực hiện thủ tục này thì các giao dịch này sẽ bị coi là vô hiệu, và trong khi làm thủ tục này, chúng ta nên tìm hiểu để hiểu rõ bản chất của công chứng và cách chứng thực. Ví dụ, mua bán, cấp quyền sử dụng đất, nhà ở, v.v. Theo các quy trình này, có thể thấy chứng thực công chứng là bằng chứng đáng tin cậy và có hiệu lực pháp lý cao hơn. Chỉ trình bày bằng miệng.

Vì vậy, chúng ta có thể thấy rằng, như chúng tôi đã trình bày ở trên, có sự khác biệt cơ bản giữa công chứng và chứng thực. Theo đó, chúng tôi xin tổng hợp, tóm tắt về bản chất của hoạt động chứng thực công chứng, thẩm quyền giải quyết thủ tục chứng thực công chứng, tác dụng pháp lý của hai đợt kiểm tra. theo luật. Công chứng, chứng thực được coi là công cụ pháp lý hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp dân sự, đồng thời giảm thiểu tranh chấp, tạo sự ổn định trong các giao dịch tài chính. Cả hai hình thức cần được xem xét cẩn thận.

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Chứng thực là gì? Phân biệt giữa chứng thực và công chứng? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button