Kiến thức

bên ủy quyền tiếng anh là gì

Tải về mẫu giấy ủy quyền tiếng Anh – Cách viết ủy quyền song ngữ

  • 1 1. Mẫu giấy hợp đồng ủy quyền song ngữ
  • 2 2. Mẫu giấy ủy quyền bằng tiếng Anh
  • 3 3. Mẫu giấy ủy quyền song ngữ viết sẵn
  • 4 4. Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền
  • 5 5. Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền
  • 6 6. Bên ủy quyền có được đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền không?

Trong cuộc sống, vì nhiều lý do khác nhau, không phải lúc nào cá nhân, nhóm cá nhân hoặc pháp nhân, người đại diện của cơ quan, tổ chức cũng có thể tự mình xác lập, tham gia các giao dịch, công việc hoặc các hoạt động khác được. Chính vì vậy, việc ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân thay mặt đại diện thực hiện một hoặc một số giao dịch dân sự là rất cần thiết và phổ biến trong giai đoạn hiện nay. Hình thức ủy quyền bằng văn bản được ưu tiên sử dụng nhưng giấy ủy quyền được viết như thế nào và được trình bày ra sao mới đúng quy định của pháp luật?

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu Giấy uỷ quyền bằng tiếng anh, song ngữ (Power of attorney) mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Bạn đang xem: bên ủy quyền tiếng anh là gì

bên ủy quyền tiếng anh là gì

Luật sư tư vấn luật về uỷ quyền, hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền: 1900.6568

Trong bài viết này, Luật Dương Gia sẽ cung cấp một số mẫu giấy ủy quyền song ngữ, giấy ủy quyền bằng tiếng anh và mẫu (Power of attorney) viết sẵn .

1. Mẫu giấy hợp đồng ủy quyền song ngữ

Tải về giấy hợp đồng uỷ quyền song ngữ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hồ Chí Minh, dated:…..

GIẤY ỦY QUYỀN/POWER OF ATTORNEY

V/v giao, nhận chứng từ/Delivering and receiving payment document

– Căn cứ Bộ Luật Dân Sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ban hành năm 2015.

Pursuant to the Civil Code of the Socialist Republic of Vietnam issued on 2015

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành.

Pursuant to current Laws.

I/ BÊN ỦY QUYỀN/Mandator (“hereinafter referred to as “We”)

Họ và tên/Full Name:…..

Số Hộ chiếu/CMND:…..

Passport/ID Number :….

Ngày cấp/Dated:….. Nơicấp/Issued at:…

Quốc tịch/Nationality:……

Địa chỉ thường trú/ermanent Address:….

Địa chỉ thư điện tử/E-mail Address…..

Là chủ tài khoản số:….

Being the owner of Account Number(s):……

II/ Bên được ủy quyền (Bên B)/Authorized Party (hereinafter referred to as “Party B”):

Người đại diện/Representative:…..

Chức vụ/Position:……

Địa chỉ/Address:…..

Điện thoại/Phone Number:…..

Số Fax/Fax Number:….

III/ Nội dung ủy quyền/ Content of Authorization:

Bao gồm nôi dung giữa hai bên thỏa thuận, phạm vi ủy quyền như thế nào cũng được hai bên thỏa thuận và điền tiếp vào hợp đồng ủy quyền

IV/ Thời hạn ủy quyền/ Period of Authorization:

– Giấy ủy quyền này không hủy ngang và có hiệu lực từ ngày ký đến ngày đăng ký lại./ThisAuthorization is irrevocable and effective as from the signing date to the date of re-registration.-

– Giấy ủy quyền này được lập thành 02 (hai) bản. Mỗi bên giữ một bản có hiệu lực như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu không đồng nhất giữa ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh thì tiếng Việt được ưu tiên./This Authorization shall be made into two (02) copies. Each party keeps one ,copy of equal validity. In case of having any conflict between Vietnamese and English language, Vietnamese shall be prevailed.

Xác nhận của Phòng Giao dịch KH Cá nhân/Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Confirmation of Individual Service Division or the relevant departments

Bên ủy quyền

The Mandator

….

Bên được ủy quyền

For and on Behalf of the Authorized Party

….

2. Mẫu giấy ủy quyền bằng tiếng Anh

Tải về giấy uỷ quyền bằng tiếng anh

Ocialist Republic Of Vietnam

Independence – Freedom – Happiness —-oo0oo—-

POWER OF ATTORNEY

Mandator (“hereinafter referred to as “We”)

Name:…

Date of birth :…

ID No. :…

Xem thêm: Những

Current residence address :…

Be legal representative of :…

Business Registration Certificate No.:…

I hereby authorize the Attorney:

Name:…

Date of birth:…

ID No.:…

Place of issue :… Date of issue :…

Xem thêm: Những

Current residence address :…

The Principal authorizes Mr/Ms:…… to carry out the following tasks:

1. …..

2. …..

3. ….

4. …..

5. …..

Article 1: The term of authorization

From the official assigned date till when this authorization document shall be replaced with another one.

Article 2: Obligations of parties

The Principal and the Attorney shall be responsible for the following commitments:

1. The Principal shall be liable for undertakings given by the attorney within the scope of the authorization.

XEM THÊM:  Những thương cây bàng non

2. The Attorney shall report fully on the performance of the authorized act to the Principal.

3. This agreement of authorization shall be made on the basis of voluntarily entering of parties.

4. The Pricipal and The Attorney guarantee to fulfill all of the regulations hereof.

Article 3: Other terms

1. Parties confirm to understand clearly about the rights,the obligations and benefits of each other, and the legal consequences of such written authorization.

2. Parties have been read, understood clearly and accepted all the terms hereof, and finally signed in such document.

3. Such authorization document will be in full force from the official assigned date.

Ho Chi Minh City, ________________ 20…..

Principal Attorney

3. Mẫu giấy ủy quyền song ngữ viết sẵn

Tải về giấy uỷ quyền viết sẵn

Ocialist Republic Of Vietnam

Independence – Freedom – Happiness —-oo0oo—-

GIẤY ỦY QUYỀN / LETTER OF AUTHORIZATION

V/v giao, nhận chứng từ / Delivering and receiving payment document

Hồ Chí Minh, dated:….

– Căn cứ vào bộ luật dân sự 2015 Pursuant to the Civil Code of the Socialist Republic of Vietnam issued on 2005

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành. Pursuant to current Laws.

I/ BÊN ỦY QUYỀN/Mandator (“hereinafter referred to as “We”)

Họ và tên/Full Name:….

Số Hộ chiếu/ CMND:…..

Passport/ ID Number :….

Ngày cấp / Dated: Nơicấp / Issued at:….

Quốc tịch/Nationality:….

Địa chỉ thường trú/ermanent Address:…

Địa chỉ thư điện tử/E-mail Address….

Là chủ tài khoản số/Being the owner of Account Number(s):…

II/ Bên được ủy quyền (Bên B)/ Authorized Party (hereinafter referred to as “Party B”):

CÔNG TY / Company:..

Người đại diện / Representative:…

Chức vụ/Position:..

Địa chỉ/ Address:…

Điện thoại/ Phone Number:..

Tham khảo: Vì sao casa-212 tan xác

Số Fax/ Fax Number:..

III/ Nội dung ủy quyền/ Content of Authorization:

– Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện việc giao, nhận các giấy tờ thanh toán giao dịch liên quan đến các tài khoản tiền gửi của bên A mở tại các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Party A authorizes Party B to deliver and receive all payment documents related to Party A’s accounts opened at all branches of the Bank for Investment and Development of Vietnam JSC (BIDV).

– Bên B được ủy quyền lại cho các nhân viên của bên B để thực hiện nội dung ủy quyền nêu trên. Party B’s staffs are allowed to conduct above authorization contents.

– Bên B có trách nhiệm thông báo danh sách các nhân viên thực hiện nội dung trên cho Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Trần Hưng Đạo Party B has to inform BIDV – Tran Hung Dao branch of specific staffs to conduct above authorization contents.

III. Thời hạn ủy quyền: Do hai bên quy định

Hiệu lực của giấy ủy quyền

Giấy ủy quyền này không hủy ngang và có hiệu lực từ ngày ký đến ngày đăng ký lại./ThisAuthorization is irrevocable and effective as from the signing date to the date of re-registration.

Giấy ủy quyền này được lập thành 02 (hai) bản. Mỗi bên giữ một bản có hiệu lực như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu không đồng nhất giữa ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh thì tiếng Việt được ưu tiên./This Authorization shall be made into two (02) copies. Each party keeps one ,copy of equal validity. In case of having any conflict between Vietnamese and English language, Vietnamese shall be prevailed.

Xác nhận của Phòng Giao dịch KH Cá nhân/Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Confirmation of Individual Service Division or the relevant departments

Bên ủy quyền Bên được ủy quyền

The Mandator For anh on Behalf of the Authorized Party

4. Phân biệt giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền

Theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 thì có thể có nhiều hình thức ủy quyền khác nhau. Chính vì vậy, trong đời sống thường ngày, ngoài việc ủy quyền bằng văn bản, nhiều quan hệ ủy quyền được xác lập chỉ bằng lời nói hoặc những hành vi cụ thể. Khi việc ủy quyền được lập thành văn bản thì cũng có nhiều hình thức văn bản khác nhau (hợp đồng ủy quyền, Giấy ủy quyền, Biên bản ủy quyền…).

Thứ nhất: Giấy ủy quyền là một văn bản pháp lý trong đó ghi nhận việc người ủy quyền chỉ định người được ủy quyền đại diện mình thực hiện một hoặc nhiều công việc trong phạm vi quy định tại giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền được coi là một hình thức ủy quyền theo Bộ Luật Dân sự 2015 Việt Nam, mà tùy theo hoàn cảnh, có thể là bắt buộc phải có để người được ủy quyền có đủ thẩm quyền đại diện cho người ủy quyền. Đa số các trường hợp được ủy quyền bằng giấy ủy quyền đều đòi hỏi phải được công chứng, chứng thực hoặc có con dấu của pháp nhân (nếu là ủy quyền giữa các cá nhân trong pháp nhân).

XEM THÊM:  Top 1 thập kỷ bằng bao nhiêu năm

Người được ủy quyền chỉ được thực hiện các công việc và hưởng các quyền trong phạm vi quy định của giấy ủy quyền. Trong trường hợp người được ủy quyền có hành vi vượt quá phạm vi đó thì phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với phần vượt quá. Trong trường hợp đó là giao dịch dân sự thì đây còn là căn cứ để tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu theo quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 Việt Nam.

Ngược lại, người ủy quyền có thể thừa nhận hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của người được ủy quyền sau khi hành vi đó đã xảy ra. Trong trường hợp này, hành vi đó được coi là phù hợp với phạm vi ủy quyền mà không cần sửa đổi bổ sung giấy ủy quyền, tuy nhiên, nó sẽ không còn được coi là căn cứ tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và người ủy quyền phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với hành vi mà mình đã thừa nhận đó

Thứ hai: Điều 562 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Hợp đồng ủy quyền đòi hỏi phải có sự tham gia ký kết của cả bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; đối với Giấy ủy quyền thì không cần sự tham gia của bên nhận ủy quyền (ủy quyền đơn phương). Việc lập giấy ủy quyền không đòi hỏi bên nhận ủy quyền phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc ghi trong giấy.

Do vậy, nếu sau khi Giấy ủy quyền được lập mà bên nhận ủy quyền không thực hiện công việc theo cam kết thì bên ủy quyền cũng không có quyền yêu cầu bên nhận ủy quyền phải thực hiện, kể cả việc bồi thường thiệt hại, nếu có.

Như vậy về bản chất thì hai hình thức ủy quyền này tương tự nhau tuy nhiên xuất phát từ ý chí tham gia của các chủ thể mà quyền và nghĩa vụ phát sinh sẽ có sự khác nhau từ hai hình thức này.

5. Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền

Tóm tắt câu hỏi:

Kính nhờ Luật sư tư vấn giúp: Bạn tôi được mua 01 căn nhà ở xã hội, vay gói 30.000 tỷ. Vì điều kiện phải điều động đi công tác xa, bạn tôi muốn làm hợp đồng ủy quyền cho tôi được toàn quyền sử dụng, sửa chữa….và nộp các khoản phí cũng như lãi suất cho ngân hàng hàng tháng. Hợp đồng ủy quyền này có được công chứng không? Nếu được thì thủ tục cần những giấy tờ gì? Có dịch vụ công chứng tại nhà không? Xin luật sư tư vấn giúp. Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 581 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng ủy quyền như sau: “Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, ủy quyền được hiểu là sự thỏa thuận của các bên, bên được ủy quyền thực hiện các công việc theo phạm vi ủy quyền của bên ủy quyền. Tuy nhiên như bạn nói, bạn được ủy quyền để trả lãi suất ngân hàng với gói vay 30.000 tỷ đồng, đây là chuyển giao nghĩa vụ dân sự, Điều 315 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 315. Chuyển giao nghĩa vụ dân sự

1. Bên có nghĩa vụ có thể chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho người thế nghĩa vụ nếu được bên có quyền đồng ý, trừ trường hợp nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của bên có nghĩa vụ hoặc pháp luật có quy định không được chuyển giao nghĩa vụ.”

Nếu trong phạm vi ủy quyền, bạn của bạn ủy quyền cho bạn trả tiền lãi cho ngân hàng thì việc này phải được sự đồng ý của ngân hàng nơi cho vay.

Điều 55 Luật công chứng 2014 quy định công chứng hợp đồng ủy quyền như sau:

– Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.

– Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền.

XEM THÊM:  Top true key là phần mềm gì

Như vậy, theo quy định pháp luật, hợp đồng ủy quyền sẽ được công chứng tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng Nhà nước.

Khi đi thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền, có thể cả 2 bên ( bên ủy quyền và bên được ủy quyền) hoặc bên ủy quyền mang theo chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu cảu cả hai bên tới Văn phòng công chứng/Phòng công chứng Nhà nước để công chứng hợp đồng ủy quyền, trong hợp đồng ủy quyền ghi rõ phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, quyền và nghĩa vụ các bên,.. để tránh trường hợp xảy ra tranh chấp.

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 115/2015/TTLT-BTC-BTP sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch 08/2012/TTLT-BTC-BTP, mức phí công chứng hợp đồng ủy quyền là 50.000 đồng, ngoài ra còn có chi phí soạn thảo hợp đồng ủy quyền, thù lao công chứng. Hai loại phí này không có quy định về mức phí cụ thể, mức phí này do Văn phòng công chứng quy định riêng.

Hiện nay, các Văn phòng công chứng đều có dịch vụ công chứng tại nhà, tuy nhiên chi phí này sẽ cao.

6. Bên ủy quyền có được đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền không?

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư, trường hợp của tôi như thế này xin luật sư tư vấn giúp tôi: vài năm trước đây tôi có ủy quyền trông coi, cho thuê nhà với 1 người quen nhưng nay vì lí do cá nhân nên tôi muốn hủy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có chữ ký của cả 2 bên. Vậy tôi có thể tự mình hủy ủy quyền được hay không và khi làm các thủ tục hủy ủy quyền mà không có người được ủy quyền được không? Ngược lại người được ủy quyền có tự hủy ủy quyền mà không cần bên ủy quyền đồng ý được không? Xin luật sư tư vấn giúp tôi!

phan-biet-giay-uy-quyen-va-hop-dong-uy-quyen%284%29

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài:1900.6568

Luật sư tư vấn:

Hợp đồng ủy quyền được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật quy đinh.

Nay bạn muốn hủy hợp đồng ủy quyền thì bạn phải xem lại trong hợp đồng ủy quyền có điều khoản quy định trường hợp hủy hợp đồng ủy quyền hay không? Nếu có điều khoản quy định thì bạn phải thực hiện theo hợp đồng của hai bên.

Nếu không có điều khoản quy định, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền thực hiện theo quy định tại Điều 569 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

– Đối với bên ủy quyền:

+ Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại;

+ Trường hợp ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý. Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực.

– Đối với bên được ủy quyền:

+ Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý;

+ Trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

Mặt khác, theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng 2014, việc hủy hợp đồng ủy quyền chỉ được thực hiện khi cả 02 bên cùng tới Văn phòng công chứng yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền. Do đó, bạn hay người được ủy quyền không có quyền tự đi hủy hợp đồng ủy quyền mà không có sự thỏa thuận với bên còn lại.

Có thể bạn quan tâm: tai sao phai bao ve dong vat hoang da

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button