Hỏi Đáp

Hệ thống các công thức hóa học lớp 10 cần nhớ – Đầy đủ và Khoa học

Các công thức hóa 10

Thầy Kiến chia sẻ đến bạn đọc hệ thống công thức hóa học lớp 10 đầy đủ và chi tiết nhất. Hy vọng những công thức sự cố hóa học lớp 10 này đã hỗ trợ các bạn khi giải các câu hỏi trắc nghiệm và áp dụng vào lập trình 10.

Phần 1 – Công thức hóa học 10 Chương 1 cần nhớ:

Nội dung chính của chương 1 xoay quanh chủ đề – cấu tạo nguyên tử. Hãy giúp thầy hệ thống hóa Công thức hóa học 10 cần nhớ để quá trình giải bài tập dễ dàng hơn nhé.

1 – Công thức cấu tạo nguyên tử:

Anh 1 2 1

Tên bài: Công Thức Hóa Học Lớp 10 – Chương 1

  • Số hiệu nguyên tử (z) = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton (p) = số electron (e).
  • Tổng số hạt trong một nguyên tử: p + e + n.
  • Tổng số hạt trong hạt nhân: p + n.
  • 2. Công thức số khối:

    Số lõi (a): a = z + n = p + n.

    3. Công thức tính khối lượng nguyên tử trung bình:

    • Giả sử nguyên tử có hai đồng vị là c và d. Chúng tôi có:
    • x = (cc.dd)/100.

      • Trong đó: c và d lần lượt là khối lượng nguyên tử của hai đồng vị. Phần trăm nguyên tử trong đồng vị này là c, d.
      • Ví dụ, nguyên tố cacbon (c) có hai đồng vị là 12 và 13, trong đó đồng vị 12 chiếm 98,89% và đồng vị 13 chiếm 1,11%. Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố này là gì?

        Hướng dẫn giải quyết:

        Khối lượng nguyên tử trung bình của cacbon là:

        (12.98.89 + 1.11.13)/100=12.011

        4. Công thức tính số electron tối đa trong một lớp vỏ:

        Số electron tối đa trong 1 lớp vỏ là: 2n2. trong đó n là số lớp vỏ electron.

        5. Công thức bậc năng lượng

        1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p…

        6. Công thức tính khối lượng riêng, khối lượng nguyên tử:

        • Công thức khối lượng nguyên tử:
        • Phần 2 – Tổng Hợp Công Thức Giải Nhanh Hóa Học Lớp 10 Chương 2,3,4,5:

          1 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn

          Trước khi tìm hiểu Công thức hóa học 10 bậc trong Chương 2, hãy cùng các master hệ thống lại một số kiến ​​thức về vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nhé!

          Tiêu đề: Công thức 10 – Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

          • Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
          • Xem Thêm : Lịch âm 17/1, xem âm lịch hôm nay Thứ Hai ngày 17/1/2022 tốt hay xấu?

            Số ô = số nguyên tử (z) = số electron (e) = số proton (p).

            Số chu kỳ = số lớp electron

            Số nhóm = số electron hóa trị

            • Công thức của nguyên tố r trong bảng tuần hoàn na:
            • Công thức phân tử của oxit cao nhất: r2on (với n là số nhóm)
            • Công thức phân tử của khí chứa hydro: rh8- n (n là số nhóm)
            • Trong cùng thời gian đó, với sự tăng điện tích hạt nhân, hóa trị cao nhất của oxi tăng từ 1 lên 7 và hóa trị cao nhất của hiđro giảm từ 4 xuống 1.
            • 2 – Chương 3: Liên kết hóa học

              • Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:
              • Giả sử công thức hóa học của hợp chất là: axby.

                z3673948946615 3e715ce3f375c1251f0bd8978412dcb8

                • Cách xác định số oxi hóa:
                • Quy tắc 1: Số oxi hóa của một nguyên tố trong một nguyên tố luôn bằng 0 (ví dụ: cl2, h2, o3, fe, na, …)
                • Quy tắc 2: Trong phân tử, tổng số oxi hóa của nguyên tố luôn bằng 0 (ví dụ: so2, na2o, hcl,…)
                • Quy tắc 3: Điện tích của ion đơn nguyên tử bằng số oxi hóa của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của nguyên tố bằng điện tích ion.
                • Nguyên tắc 4: Trong hợp chất, hiđro có số oxi hóa là +1 (trừ hiđrua của kim loại như nah, cah2 có số oxi hóa là -1). Số oxi hóa của oxi trong hợp chất là -2 (trừ peroxit như na2o2).
                • 3 – Chương 4: Phản ứng oxi hóa khử

                  Chương này tập trung vào các vấn đề liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử. Để hoàn thành các bài tập trong chương này, cần nắm đượccông thức giải nhanh hóa học lớp 10liên quan đến phản ứng oxi hóa – khử. Hơn nữa, cần áp dụng định luật bảo toàn electron khi giải toán. Nội dung pháp lý như sau:

                  Định luật bảo toàn electron: Tổng số electron nhường = tổng số electron nhận.

                  4 – Chương 5: Nhóm Halo

                  • Công thức tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng hoàn toàn giữa kim loại và axit clohiđric:
                  • m muối=m kim loại+m axit-bazơ

                    • Công thức tính khối lượng muối clorua thu được khi hòa tan hết hcl và có khí hiđro thoát ra:
                    • m muối clorua = m hỗn hợp + 71.n h2

                      Phần 3 – Công thức 10 Chương 6:

                      <3

                      • Giải công thức tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hỗn hợp kim loại trong dung dịch axit sunfuric loãng có khí hiđro thoát ra:
                      • M sunfat tạo thành = m hỗn hợp kim loại + 96. nh2

                        • Công thức giải bài toán khối lượng muối sunfat tạo thành khi hòa tan hỗn hợp kim loại bằng dung dịch axit sunfuric loãng:
                        • m sunfat tạo thành = m hỗn hợp kim loại + 80.nh2so4

                          • Công thức giải bài toán tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết hỗn hợp kim loại bằng dung dịch axit sunfuric đặc nóng thấy thoát ra khí sunfurơ:
                          • m sunfat tạo thành = m hỗn hợp kim loại + 96. nso2

                            • Dùng axit sunfuric đặc nóng để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại, giải phóng khí so2, s, h2s và thu được công thức tính khối lượng muối sunfat:
                            • m sunfat tạo thành = m hỗn hợp kim loại + 96. (nso2 + 3ns + 4nh2s)

                              • Công thức giải bài toán chuyển khí sunfurơ so2 (hay khí hiđro sunfua h2s) thành dung dịch kiềm:
                              • 1

                                • Một vài công thức liên quan khác cần lưu ý:
                                • m xe tăng = m thiết bị hấp thụ

                                  Xem Thêm : 200+ Bài báo song ngữ Anh Việt – Nâng trình giao tiếp, đọc hiểu

                                  Nếu có kết tủa sau phản ứng:

                                  m dung dịch tăng = m chất hấp phụ – m kết tủa

                                  m dung dịch khử=m kết tủa-m chất hấp thụ

                                  Phần 4 – Tóm tắt Công thức 10 Chương 7

                                  Tóm tắt chương 7 Công thức hóa học lớp 10 sẽ là công cụ giúp các em tự tin hơn khi làm các bài tập liên quan đến nội dung của chương này: p>

                                  Công thức liên quan đến tốc độ phản ứng:

                                  • Xét phản ứng có chất a trong khoảng thời gian từ t1 đến t2: Δv= -Δc/Δt
                                  • Trong đó: c là độ biến thiên nồng độ chất (giá trị tuyệt đối)

                                    t: khoảng thời gian thay đổi nồng độ

                                    • Công thức tốc độ chung cho tốc độ phản ứng giữa t1 và t2:
                                    • v = -Δc/Δt

                                      • Biểu thức tỷ lệ phản hồi:
                                      • v = k. [Một loại]. Một loại. [b].

                                        (trong đó a và b là nồng độ mol tương ứng của các chất a và b; k là hằng số tỷ lệ (hằng số tốc độ).

                                        Công thức tính hằng số cân bằng cho cả hệ:

                                        • Thông thường nếu chúng ta có các phản ứng thuận nghịch sau:
                                        • aa + bb cc + đ

                                          Trong đó a, b, c, d là chất khí hoặc chất tan trong dung dịch.

                                          Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, ta có:

                                          Các nội dung lý thuyết liên quan khác:

                                          • Cách giải bài tập hóa học 10.
                                          • Hóa học lớp 10: Lý thuyết tích hợp và phương pháp kiểm tra
                                          • Ôn tập hóa học lớp 10
                                          • Hóa học 10: Lý thuyết và công thức cần nhớ
                                          • Kết luận:

                                            Trên đây là Công thức hóa học cấp 10 do Master Ant chia sẻ. Hy vọng rằng Công thức tính toán nhanh môn Hóa học lớp 10 sẽ là bước đệm giúp bạn học tốt hơn môn Hóa học lớp 11 và hơn thế nữa. Đừng quên theo dõi Ant Master để có những chủ đề bổ ích tiếp theo nhé!

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button