Hỏi Đáp

Cho thuê lại lao động là gì?

Cho thuê lại lao động là một hệ thống kế thừa từ luật lao động hiện hành, kế thừa luật lao động 2012. / strong> Qua bài viết này, bạn đọc sẽ có thêm nhiều thông tin pháp luật lao động hữu ích.

Cho thuê lại lao động là gì?

Cho thuê lại lao động là việc người lao động sau khi ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động thuộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động chuyển sang làm việc do người sử dụng lao động quản lý nhưng vẫn duy trì quan hệ lao động và ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 52 của luật lao động hiện hành.

Bạn đang xem: Cho thuê lại lao động là gì

Cho thuê lại lao động là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện và chỉ những công ty đã có giấy phép cho thuê lại lao động và phù hợp với các vị trí cụ thể mới có thể tham gia.

Mục đích thuê ngoài

Điều 4 của Nghị định số 29/2019 / nĐ-cp quy định các mục đích sau về việc cho thuê lại dịch vụ:

Danh sách công việc thuê ngoài

Không phải tất cả các công việc đều có sẵn để cho thuê lại. Việc cho thuê lại chỉ được phép thực hiện các công việc quy định tại Phụ lục I Nghị định số 29/2019 / nĐ-cp, bao gồm:

stt

Làm việc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Tham khảo: Xỏ Khuyên Ngực An Toàn Tại Cockstock – Cockstock

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Trong trường hợp dịch vụ lao động không theo hợp đồng phụ

Điều 21 Nghị định số 29/2019 Không cho thuê lại lao động g bao gồm:

– Bên cho thuê, cho thuê lại lao động có tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại dịch vụ lao động để thay người lao động thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.

– Bên cho thuê chưa thỏa thuận cụ thể với nhà thầu phụ về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động được thầu phụ.

– Không có sự đồng ý của nhà thầu phụ.

– Thay thế nhân viên bị sa thải vì lý do cơ cấu, kỹ thuật hoặc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc kinh tế.

Công ty cho thuê lại lao động

Theo Điều 54 của “Luật Lao động” , nếu doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần phải có tiền ký quỹ và giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Giấy phép hoạt động và lưu trữ phải được thực hiện theo Nghị định 29/2019 / nĐ-cp . Chỉ khi đáp ứng các điều kiện trên, doanh nghiệp mới được thuê lại lao động.

XEM THÊM:  Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập được sắp xếp như thế nào?

Thời hạn cho thuê lại tối đa là 12 tháng. Khi hết thời hạn quy định, bên cho thuê không được tiếp tục cho bên thuê thuê lại lao động và người lao động vừa quá thời hạn cho thuê lại.

Luật cho thuê lại

– Theo các quy định của ILO và nhiều quốc gia khác (Đức, Trung Quốc).

Cho thuê lại lao động được hiểu là việc doanh nghiệp tuyển dụng lao động (ký hợp đồng lao động với người lao động), sau đó cho doanh nghiệp khác thuê lại trong một thời gian nhất định. Trong thời gian làm việc của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, quyền của người lao động vẫn do doanh nghiệp cho thuê lại lao động đảm bảo để người lao động chấp nhận sự quản lý, giám sát của doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, cho thuê lại lao động đã trở thành một hình thức dịch vụ lao động phổ biến và không thể thiếu, mang lại lợi ích to lớn cho người lao động và doanh nghiệp cho thuê, doanh nghiệp thuê ngoài lao động và các đối tượng khác có liên quan. Vì vậy, một số nước trên thế giới đã ban hành luật lao động và việc làm để điều chỉnh hoạt động này. Có hai trường hợp phổ biến khi cho thuê lại lao động:

(1) Cho thuê lại lao động thực tế;

Tham khảo: Translate &quot The Rest Of Là Gì ? Định Nghĩa, Ví Dụ, Giải Thích – Tranminhdung.vn

(2) Sử dụng lao động là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Ở Việt Nam, cho thuê lao động đã thực sự xuất hiện từ năm 2001 và phát triển khá mạnh ở những nơi tập trung nhiều doanh nghiệp như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai … Tuy nhiên, phải đến năm 2012, luật lao động mới ra đời. đã thông qua dịch vụ này ở quốc gia của tôi. Được chính thức công nhận.

Điều 53 (1) của Luật Lao động quy định khái niệm về việc làm khá gần với quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế và các nước có nhiều kinh nghiệm về các quy phạm pháp luật trong lĩnh vực này:

“Cho thuê lại lao động là người lao động được doanh nghiệp có giấy phép hoạt động kinh doanh cho thuê lại lao động tuyển dụng để làm việc cho người sử dụng lao động khác dưới sự kiểm soát của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động được thuê lại và vẫn duy trì mối quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động. , nếu Theo định nghĩa này, nước ta chỉ cho phép sử dụng lao động là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (trường hợp 2 nêu trên), không chấp nhận sử dụng lao động thực tế (do tính chất của hợp đồng lao động, khó kiểm soát, rủi ro cao bóc lột sức lao động, vi phạm quyền của người lao động). Cái này ở ta Nhà nước không quy định pháp luật và quy định những ngày đầu kinh nghiệm hoạt động lao động việc làm là hợp lý. Hehe.

XEM THÊM:  Bến Nhà Rồng ở đâu? - Di tích lịch sử mang đậm dấu chân Người

– Để bảo vệ quyền lợi của các chủ thể tham gia quan hệ cho thuê lao động và các chủ thể khác có liên quan, nhà nước quy định hoạt động cho thuê lại lao động được coi là phương hướng kinh doanh. công việc nhất định.

Một mẫu số chung có thể dễ dàng nhận thấy trong luật cho thuê lại lao động ở cấp độ quốc tế và luật của nhiều quốc gia là cho thuê lại lao động được coi là một hoạt động kinh doanh có điều kiện vì bản thân hoạt động này, ngoài những lợi ích của nó, được chia sẻ. cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tất cả các bên liên quan, đặc biệt là lao động có việc làm và trật tự thị trường lao động, bị ảnh hưởng bởi các rủi ro của hoạt động. Đối với Việt Nam, cho thuê lại lao động là một lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm, một lĩnh vực mới của pháp luật giám sát quy định các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp. Việc cho thuê lại lao động cũng nhằm thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống pháp luật lao động tại Việt Nam. Nói chung, pháp luật cho thuê lại lao động nói riêng phù hợp với quy định của pháp luật lao động quốc tế, phù hợp với pháp luật Việt Nam, các khu vực và các nước trên thế giới, phục vụ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Điều kiện nước ta đặt ra hiện nay đối với ngành này là doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải nộp tiền ký quỹ, đáp ứng đủ điều kiện về vốn theo quy định của pháp luật và phải được Bộ LĐ-TB & XH chấp thuận. .

Danh sách việc làm thuê ngoài do chính phủ quy định. Đây là danh sách mở và có thể thay đổi dựa trên diễn biến thị trường lao động và các yêu cầu khách quan đối với hoạt động cho thuê lại lao động. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục này nếu cần thiết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, dù đã đảm nhiệm những vị trí công việc nêu trên nhưng trong các trường hợp sau, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ lao động không được phép cho thuê lại dịch vụ lao động:

XEM THÊM:  Hợp đồng tương tự là gì? Quy định về hợp đồng tương tự 2022

– Doanh nghiệp có tranh chấp lao động, đình công hoặc thay thế người lao động thực hiện quyền đình công và giải quyết tranh chấp lao động.

– Bên cho thuê chưa thỏa thuận cụ thể với nhà thầu phụ về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động được thầu phụ.

– Thay thế những nhân viên bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, kỹ thuật hoặc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc vì lý do kinh tế.

– Thuê người lao động làm việc ở những nơi có điều kiện sống thiếu thốn theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, trừ trường hợp người lao động đã sinh sống tại các địa bàn nêu trên từ 03 năm trở lên. trở lên; lao động cho thuê lại lao động thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Thương binh và Xã hội ban hành.

Hợp đồng cho thuê lại lao động

Điều 55 Luật Lao động quy định rất cụ thể về hợp đồng cho thuê lại lao động.

Theo đó, doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên cho thuê lại lao động phải ký hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản, mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng cho thuê lại lao động chủ yếu bao gồm các nội dung sau:

-Vị trí làm việc, các công việc cần thầu phụ, nội dung công việc cụ thể, các yêu cầu cụ thể đối với nhân viên thuê ngoài;

– Thời gian tuyển dụng; thời gian bắt đầu của nhân viên;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

– Trách nhiệm bồi thường khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Ngoài ra, thỏa thuận về quyền và lợi ích của người lao động trong hợp đồng cho thuê lại lao động không được thấp hơn hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động và người lao động đã ký.

& gt; & gt; & gt; & gt; & gt; Tham khảo: Mẫu Hợp đồng lao động

Tham khảo: Lâm Vlog là ai?Tên thật, quê quán, bao nhiêu tuổi, tiểu sử vợ con | Hoa Kỳ 68

Vậy là đến đây bài viết về Cho thuê lại lao động là gì? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button