Hỏi Đáp

9 Loại Danh Từ Trong Tiếng Trung | Đặc Điểm & Cách Sử Dụng

Danh từ tiếng Trung là ngữ pháp cơ bản mà bất kỳ người học nào cũng nên biết cách sử dụng vì chúng xuất hiện thường xuyên. Cấu trúc ngữ pháp của danh từ tiếng Hán rất giống tiếng Việt. Chúng thường được đặt trước động từ khi chúng là chủ ngữ và sau động từ khi chúng là tân ngữ. Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn các đặc điểm ngữ pháp, cũng như phân loại và cách sử dụng.

Xem thêm: Học tiếng Trung trực tuyến với giáo viên bản ngữ giàu kinh nghiệm.

Bạn đang xem: Danh từ trong tiếng trung là gì

Nội dung chính: 1. Danh từ tiếng Hán là gì 2. Phân loại danh từ tiếng Hán 3. Đặc điểm vị trí ngữ pháp của danh từ 4. Một số danh từ nổi tiếng ở trường phổ thông

Tìm hiểu danh từ trong tiếng Trung

Tìm hiểu ngữ pháp danh từ trong tiếng Hoa

1. Danh từ trong tiếng Trung là gì

Danh từ Hán ngữ / minhcí / là những từ chỉ người, vật, thời gian, địa điểm, địa điểm … hoặc tên gọi theo khái niệm thống nhất. Có danh từ đếm được và không đếm được.

1.1 Danh từ đếm được

  • personal noun / gètǐ minhcí /: danh từ riêng

Ví dụ: / false /: girl

  • danh từ tập thể / jítǐ minhcí /: danh từ tập thể

Chẳng hạn như: / guānzháng /: khán giả

=> Đây là những danh từ đếm được.

Xem ngay: Học tiếng Trung Trung cấp.

1.2 Danh từ không đếm được

  • noun / zhuān yǒu minhcí /: danh từ riêng
  • Ví dụ: / zhōngguó /: China

    • Substance noun / wùzhí minhcí /: Substance noun

    Chẳng hạn như: / shuǐ /: water

    • abstract noun / chōuxiáng minhcí /: abstract noun

    Ví dụ: / gōngzuò /: work

    => Đây là những danh từ không đếm được.

    Có thể bạn muốn biết

    Khái niệm danh từ trong tiếng Trung

    Phiên âm danh từ bằng tiếng Trung

    2. Phân loại danh từ trong tiếng Trung

    2.1 Danh từ và đại từ nhân xưng chỉ người

    • I / wǒ /: I
    • she / tā /: she

    2.2 Danh từ chỉ sự vật

    • hai cái áo / liǎng jiàn chènhān /: hai cái áo
    • a fish / yītiéo yú /: a fish

    Tìm hiểu thêm: Đại từ nhân xưng trong tiếng Trung.

    2.3 Danh từ riêng

    • Mưa nhẹ / xiǎoyǔ /: Xiaowu
    • Thành phố Hồ Chí Minh / úzhìmíng shì /: Thành phố Hồ Chí Minh

    2.4 Danh từ riêng, danh từ chung

    • họ / tāmen /: họ
    • khách hàng / ehù /: khách hàng

    2,5 danh từ chỉ thời gian

    • 2 giờ chiều hôm nay / jīntiān xiàwǔ liǎng diǎn /: 2 giờ chiều hôm nay
    • tháng trước / shang gè yuè / tháng trước

    Xem ngay: Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản.

    2.6 Danh từ chỉ địa điểm, địa điểm

    • school / xuéxiào /: school
    • china / zhōngguó /: China

    2.7 Danh từ định hướng (danh từ chỉ vị trí và hướng)

    • ngoại trừ / zhī shang /: trên
    • đông / dōngbian /: đông

    2,8 chỉ mối quan hệ

    • hàng xóm / ýnjū /: hàng xóm
    • / jiěmèi /: chị gái

    2.9 Đề cập đến những điều

    • đất / tǔdì /: đất
    • nhờn / yóunì /: dầu mỡ

    Phân loại danh từ cơ bản trong tiếng Trung

    Phân loại danh từ tiếng Trung

    3. Đặc điểm vị trí ngữ pháp của danh từ

    3.1 Danh từ thường được dùng làm chủ ngữ, tân ngữ và vị ngữ trong câu

    Ví dụ:

    • Với tư cách là chủ đề

    Món ăn của mẹ nấu rất ngon. / māmā zuò de fàn zhēn de hěn h chī / Mẹ nấu rất ngon.

    Thành phố Hồ Chí Minh ở miền nam Việt Nam / úzhìmíng shì zái yuènán nfāng / Thành phố Hồ Chí Minh ở miền nam Việt Nam.

    • Như một đối tượng bằng tiếng Trung Quốc

    Có rất nhiều hoa hồng đỏ trong sân. / yuànzi lǐ zhong zhe hěnduō mong được làm đẹp / Tôi đã trồng rất nhiều hoa hồng trong vườn.

    Tham khảo: Tình thái từ là gì? Ví dụ về tính thái từ

    Tôi đã mua một vé / wǒ mǎi piò le / Tôi đã mua một vé.

    • Định nghĩa

    Anh ấy là một người bạn Mỹ / tā shì yīgè měiguó péngyǒu / Anh ấy là một người bạn Mỹ.

    Điểm của học sinh này là tốt / zhège xuéshēng de cupgjī phucuò / Điểm của học sinh này khá tốt.

    Lưu ý: Hầu hết các danh từ có thể được xác định trực tiếp và một số danh từ cần được xác định phải được bao gồm.

    Việt Nam là một đất nước tươi đẹp / yuènán shì yīgè měilì de guójiā / Việt Nam là một đất nước xinh đẹp.

    3.2 Các cụm từ định lượng có thể được thêm vào trước các danh từ để chỉ số lượng các cụm danh từ tiếng Trung

    Ví dụ:

    Bố mua cho con một chiếc áo sơ mi / baba gọi wǒ mǎile yī jiàn inserttshān / Bố mua cho con một chiếc áo sơ mi.

    3.3 Các danh từ không được ghép để diễn đạt cùng một ý nghĩa ngữ pháp

    ví dụ: không thể nói cơm / fàn fàn / => lạm dụng

    Tuy nhiên, có một số ít danh từ đơn âm có thể được kết hợp để có nghĩa là “mọi / mỗi”

    Ví dụ: mọi người (rén rén – mọi người), mọi ngày (tiāntiān – mọi ngày), mọi gia đình (jiā jiā – mọi nhà)

    Đặc điểm ngữ pháp & vị trí trong câu tiếng Trung của danh từ

    Đặc điểm cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung của danh từ

    3.4 Danh từ chỉ thời gian, phương vị ngoài làm chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ ra còn thường được làm trạng ngữ chỉ thời gian sự việc xảy ra

    Tôi sẽ đi du lịch Bắc Kinh vào tuần tới / wǒ xià xīngqí qù běijīng lǚxíng / Tôi sẽ đi du lịch Bắc Kinh vào tuần tới.

    Tôi biết anh ấy trước đây / yǐqián wǒ bù tai liǎojiě tā / Tôi không biết rõ về anh ấy trước đây.

    3.5 Một số danh từ cũng có thể được sử dụng làm vị ngữ trong một số trường hợp, được gọi là vị ngữ danh từ

    Ví dụ: She is a doctor / tā shì yīshēng / Cô ấy là bác sĩ.

    Xem thêm: Mệnh đề danh từ-vị ngữ trong tiếng Trung.

    3.6 Danh từ không thể bổ sung cho nhau

    3.7 Độ mạnh của trạng từ không được chấp nhận cho danh từ, với các trường hợp ngoại lệ sau:

    Xem thêm: Tái cấu trúc bệnh viện dã chiến trên địa bàn thành phố giai đoạn sau ngày 01/10/2021 | Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh

    Không thể nói: rất quần áo / hěn yīfú /, rất mèo / fēicháng māo /, thật Thượng Hải / zhēn sánghǎi / => dùng sai.

    Tuy nhiên, danh từ mô tả có thể nhận trạng từ.

    Bạn có thể nói:

    Tuyệt vời / zhēn bang /: quá tốt

    very lady / hěn shūnǚ /: rất giỏi

    Rất bạo lực / hěn baolì /: rất bạo lực

    Nhiều danh từ trong 3.8 được hình thành bằng cách thêm các hậu tố bên cạnh “character”, “er”, “head”, “sex” và “hua”

    Ví dụ:

    Bird / niǎo er /: chim

    wood / mùtou /: wood

    Danh từ nhân dân 3.9 có thể ở dạng số nhiều với hậu tố “they”

    We / wǒmen /: chúng tôi.

    Classmate / tongxuémen /: bạn cùng lớp.

    Lưu ý: Khi sử dụng số nhiều “chúng tôi” hoặc trong một câu đã có số nhiều, không sử dụng thêm một số từ làm tính từ.

    Ví dụ: Không thể nói hai người bạn / liǎng gè péngyǒumen / => dùng sai.

    Sau 3,10 danh từ không có phụ ngữ

    Ví dụ: Đừng nói ngày mai / minhtiānle /, Hán văn / huyzhe / => dùng sai.

    Học ngay: Cách học tiếng Trung hiệu quả cho người mới bắt đầu.

    4. Một số danh từ thông dụng trong tiếng Trung

    Vậy là chúng ta đã biết một điểm ngữ pháp của danh từ trong tiếng Trung Quốc, tôi hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu được các đặc điểm ngữ pháp của danh từ khi chúng được sử dụng. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian xem lại tài liệu, chúc các bạn học tiếng Trung thật may mắn.

    Liên hệ với Trung tâm Việt Ngữ ngay hôm nay để thắc mắc về các khóa học tiếng Trung chất lượng cao dành cho học viên từ cơ bản đến nâng cao!

    Tham khảo: Bài 12. Văn minh Đại Việt SGK Lịch sử 10 Kết nối tri thức

    XEM THÊM:  Vay thấu chi và những điều bạn chưa biết | VPBank

    Vậy là đến đây bài viết về 9 Loại Danh Từ Trong Tiếng Trung | Đặc Điểm & Cách Sử Dụng đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

    Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button