Hỏi Đáp

Đề cương ôn thi học kì 2 lớp 7 môn Địa lý năm 2022 – Download.vn

đề cương ôn địa

Đề cương ôn tập Địa lý 7 cuối học kì II năm học 2021-2022Dày 17 trang tổng hợp ma trận, bố cục câu hỏi ôn tập giới hạn, có hình ảnh minh họa của đề kiểm tra. Đây là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 7 chuẩn bị cho kì thi học kì 2 môn Địa lý 7 sắp tới.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý cũng là tài liệu mà giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập cuối học kì II. Ngoài ra, các em học sinh lớp 7 có thể tham khảo thêm: Đề cương ôn thi học kì 2 môn Vật lý 7, Đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn, Đề cương ôn thi học kì 2 môn GDCD lớp 7, Đề cương ôn tập cuối học kì 2 môn Toán 7. Sau đây là Đề cương học kì 2 môn Địa lý lớp 7 chi tiết năm học 2021-2022, mời các bạn tham khảo tải về.

Tôi. Ma trận 2 học kỳ địa lý 7

Chủ đề (thứ, chương) Mức độ nhận thức

Nội dung kiểm tra

(theo tiêu chuẩn kt, kn)

Công nhận

Hiểu biết

Ứng dụng

Tổng điểm

tnkq

tnkq

tnkq

Chương 7 – Hoa Kỳ

Trình bày và giải thích (đơn giản) một số đặc điểm khí hậu, tự nhiên của Trung và Nam Mĩ

0,25

(100%)

0,25

(2,5%)

Chương 8 – Nam Cực

Giới thiệu và giải thích (bằng thuật ngữ đơn giản) các đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực

0,75

(42%)

0,25

(16%)

0,75

(42%)

1,75

(17,5%)

Chương Chín –

Châu Đại Dương

Trình bày và giải thích (một cách đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo trong đất liền Ô-xtrây-li-a

1,0

(33,3%)

1,5

(50%)

2,5

(25%)

Trình bày và giải thích (đơn giản) một số đặc điểm kinh tế của châu Đại Dương

0,5

(16,7%)

0,5

(5%)

Chương X – Châu Âu

Trình bày và giải thích (bằng thuật ngữ đơn giản) một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của Châu Âu

1,0

(20%)

1,0

(10%)

Trình bày và giải thích (bằng thuật ngữ đơn giản) một số đặc điểm nhân khẩu học và xã hội của Châu Âu

2.0

(40%)

2.0

(20%)

Hiển thị và giải thích các đặc điểm nổi bật về thể chất, nhân khẩu học và kinh tế của các khu vực châu Âu

2.0

(40%)

2.0

(20%)

Tổng số nội dung: 7

0,25

(2,5%)

1,75

(17,5%)

0,75

(7,5%)

3,5

(35%)

1,0

(10%)

2,75

(27,5%)

10 điểm

100%

Hai. Câu hỏi ôn tập học kì 2 môn Địa lý 7

câu 1. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ được thành lập vào năm nào? Có bao nhiêu thành viên? Giải thích mục đích thành lập?

Xem Thêm : Mô hình chất lượng kĩ thuật – chức năng (Technical and functional quality model) của Gronroos là gì?

Trả lời:

– Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ ra đời năm 1993 gồm 3 thành viên là Canada, Hoa Kỳ và Mexico

– Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới.

– Chuyển giao công nghệ, nguồn nhân lực và sử dụng nguyên liệu tại Mexico

– Chú trọng phát triển công nghiệp công nghệ cao ở Hoa Kỳ và Canada

– Mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.

Phần 2. Nguyên nhân chính nào làm cho sự phát triển nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa đứng đầu thế giới?

Trả lời:

– Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Đồng bằng rộng lớn, khí hậu ôn hòa.

– Tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng:

– Phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả.

Phần 3: Tại sao chúng ta nêu vấn đề bảo vệ rừng Amazon? Giải thích vai trò của rừng A-ma-dôn?

Xem Thêm : Mô hình chất lượng kĩ thuật – chức năng (Technical and functional quality model) của Gronroos là gì?

Trả lời:

* Vấn đề bảo tồn rừng Amazon:

– Nhiều khoáng sản, trữ lượng nước, điều hòa khí hậu, trữ lượng sinh vật.

– Phá rừng Amazon để phát triển kinh tế gây tổn hại đến môi trường, ảnh hưởng đến khí hậu khu vực và toàn cầu.

* Vai trò của rừng Amazon:- lá phổi xanh của thế giới

– Khu bảo tồn sinh học quý giá.

– Tiềm năng phát triển lớn về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông đường sông…

Câu 4: Đặt câu hỏi và cho chúng tôi biết điểm mạnh của vị trí đó là gì?

Trả lời: Vị trí của vành đai mặt trời: Nằm ở phía Nam nước Mỹ, giáp Mexico, trải dài từ bán đảo Florida đến Los Angeles, dọc theo bờ biển Thái Lan đến Thái Bình Dương , Hoa Kỳ đến thành phố Citon gần biên giới Canada.

Ưu điểm:

– Gần các nguồn lao động lành nghề giá rẻ ở Mexico.

– Gần nơi xuất xứ của nguyên liệu: Trung và Nam Mỹ.

– Có thị trường tiêu thụ rộng lớn: Thị trường Trung, Nam Mỹ và các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Mục 5. Nêu nguyên nhân nông nghiệp của Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển cao? Kể tên một số nông sản chính ở Bắc Mĩ?

Trả lời:

*Nguyên nhân khiến nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển cao là:

– Điều kiện tự nhiên thuận lợi (diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng)

– Có trình độ tiên tiến khoa học và công nghệ: (Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ) Đặc tuyển, lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện sống, cho năng suất cao. Đặc biệt, việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào trồng trọt, chăn nuôi.

* Tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ.

Lúa mì, ngô, bông, cam, chanh, nho, bò, lợn…

câu 6. Nêu đặc điểm của nền công nghiệp Bắc Mĩ? Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở Hoa Kỳ đã suy giảm trong những năm gần đây? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ?

Trả lời:

* Đặc điểm ngành Bắc Mỹ:

  • Có nền kinh tế rất phát triển và hàng đầu thế giới, đặc biệt là Hoa Kỳ và Canada.
  • Công nghiệp chế biến đóng vai trò chủ đạo (80%).
  • Phân bố dọc theo bờ biển Caribê, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
  • + Trong những năm gần đây, các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kỳ giảm sút do: liên tiếp xảy ra các cuộc khủng hoảng kinh tế 1970-1973, 1980-1982. Năng lực cạnh tranh hiệu quả của một số ngành công nghiệp khai thác, nhất là công nghiệp công nghệ cao còn thấp so với một số nước trên thế giới.

    *Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng ở Bắc Mỹ: Máy bay Boeing, tàu con thoi, máy vi tính, đồ điện tử, giấy và bột giấy, xăng dầu…

    Phần 7: Nêu các đặc điểm tự nhiên của Châu Nam Cực

    Trả lời:

    Đặc điểm tự nhiên của Nam Cực:

    – Khí hậu: Rất lạnh, thường có gió.

    – Địa hình: Là một cánh đồng băng khổng lồ.

    – Thực vật không sống được.

    – Động vật phong phú.

    Điều 8. Đặc điểm nhân khẩu học của Châu Đại Dương:

    Trả lời:

    – Mật độ dân số thấp nhất thế giới 3,6 người/km2.

    – Dân cư phân bố không đều, tập trung ở vùng cán xoong phía Đông và Đông Nam Australia, phía Bắc New Zealand và Papua, New Guinea

    – Có tới 69% dân số sống ở thành thị.

    – Dân số được tạo thành từ hai phân khúc chính: thổ dân và người nhập cư

    *Nhận xét:

    – Hoang mạc phân bố ở phía Tây và tập trung trong nội địa vì:

    + dòng lạnh ảnh hưởng tây

    +Phía đông có sườn khuất gió, lượng mưa giảm dần trong đất liền

    + Có chí tuyến đi qua lục địa.

    Phần 10: Tại sao phần lớn lục địa Úc lại khô hạn?

    Trả lời: Vì: Vì lục địa này nằm chủ yếu ở chí tuyến nam bán cầu. Địa hình chia cắt làm ba phần, phía tây là cao nguyên, giữa là đồng bằng và phía đông là núi chắn biển nên phần lớn diện tích đất liền phía tây và trung tâm ít mưa, hoang mạc và một nửa diện tích đất. Sa mạc phát triển các dòng sông nhỏ.

    Phần 11: Nền kinh tế ở Châu Đại Dương như thế nào?

    Trả lời:

    Trình độ phát triển kinh tế khác nhau.

    New Zealand và oxtraylia có nền kinh tế phát triển nhất.

    Nền kinh tế của các quốc đảo còn lại đang phát triển.

    Đoạn 12: Nêu một số đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo trong đất liền Ô-xtrây-li-a?

    Trả lời:

    Đặc điểm tự nhiên của các đảo và quần đảo trên đất liền Australia

    – Hầu hết các đảo và quần đảo có khí hậu nóng ẩm, mưa vừa đến mưa nhiều, rừng nhiệt đới phát triển tốt. (do chịu ảnh hưởng mạnh của biển)

    – Úc đại lục: Phần lớn lục địa là sa mạc. (Vì chí tuyến đi qua lãnh thổ, phần lớn đất liền nằm trong vùng áp cao chí tuyến, không khí ổn định không dễ gây mưa, phía đông có dãy núi dài ngăn biển).

    – Trên thế giới có rất nhiều loài động vật độc đáo.

    – Niu Di-lân và miền nam Ô-xtrây-li-a có khí hậu ôn hòa.

    ..

    Ba. Đề kiểm tra học kì 2 môn Địa lý 7

    i. Phần trắc nghiệm: (5 điểm)Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất:

    Phần 1: Lục địa có mật độ dân số thấp nhất thế giới

    A. Châu Âu

    Nam Cực

    Hoa Kỳ

    d.Châu Đại Dương.

    Phần 2: Khu vực nào đang dẫn đầu thế giới về tốc độ đô thị hóa:

    A. Trung và Nam Mỹ

    Bắc Mỹ

    Xem Thêm : Giờ Thìn là mấy giờ? Người sinh vào giờ Thìn vận số sướng hay khổ? T04/2022

    Bắc Âu

    Tây và Trung Âu

    Phần 3: Bây giờ, xu hướng dân số châu Âu là gì:

    A. Trẻ hóa dân số

    Dân số già

    c.cao tăng tự nhiên.

    Kết cấu dân số vàng

    Phần 4: Bán đảo nào sau đây không thuộc Nam Âu:

    A. Bán đảo Balkan

    Bán đảo Ý

    Scandinavia

    Bán đảo Iberia.

    Phần 5: Các lĩnh vực kinh tế tạo ra thu nhập ngoại hối lớn cho các nước châu Âu:

    a.nghiệp

    Nông nghiệp

    Du lịch

    d.Lâm nghiệp

    Phần 6:Các cường quốc công nghiệp của Tây và Trung Âu:

    A. Ý

    Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức

    lb Nga, Ukraina

    Thụy Điển

    Câu 7: Điền vào chỗ trống từ còn thiếu (…), gồm các ý sau: (tây, nam, dãy An-pơ, dãy Andes)

    Châu Mỹ có hệ thống núi trẻ phân bố ở hai lục địa…(a)…Bắc Mỹ và Nam Mỹ, chẳng hạn như hệ thống tọa độ và………(b)……..

    Châu Âu có dãy núi trẻ bao quanh….(c) ….như ….(d)… và dãy car-pat.

    Phần 8: Liên kết các suy nghĩ: “Đặc điểm địa hình nổi bật của khu vực châu Âu”:

    Diện tích

    Địa hình

    1.Khu vực phía Bắc

    A. Chủ yếu là núi trẻ và cao nguyên

    2. Tây và Trung Âu

    Địa hình băng hà như fio là phổ biến

    3. Nam Âu

    Là đồng bằng rộng lớn, chiếm 1/4 diện tích châu Âu

    4. Đông Âu

    Chia thành 3 khu vực: Đồng bằng phía Bắc, Giữa dãy núi cổ và Nam Johor Bahru

    ii.Bố cục: (5 điểm)

    Phần 1: (1,0đ)Tại sao hầu hết lục địa Úc lại khô hạn?

    Câu 2: (4,0 điểm)

    A. Kể tên các kiểu khí hậu ở châu Âu? Kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích?

    Hãy phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây? Định nghĩa khí hậu? thảm thực vật?

    Đáp án bài kiểm tra

    I. Câu hỏi trắc nghiệm: (5 điểm)

    1.d 2.a 3.b 4.c 5.c 6.b (0,5 điểm cho mỗi câu trả lời đúng)

    Câu 7 và 8 mỗi câu đúng 0,25 đ

    A. Vịnh Tây Andes Hàn Quốc

    Phần 8: 1.b 2.d 3.a 4.c

    Hai. Bố cục (5 điểm)

    Phần 1

    Vì: -Vị trí nằm trên chí tuyến

    – Dòng biển lạnh chảy dọc theo phía tây của lục địa

    – Các dãy núi trẻ kéo dài về phía đông chắn bớt ảnh hưởng của các dòng biển nhiệt.

    – Đường bờ biển giảm

    0,25d

    0,25đ

    0,25d

    0,25d

    Câu 2

    A. + Kiểu khí hậu:

    – ôn đới hải dương

    – ôn đới lục địa

    – Khí hậu Địa Trung Hải

    – Khí hậu ôn đới

    – Khí hậu núi cao

    +Chiếm phần lớn diện tích là lục địa ôn đới

    0,75d

    0,25d

    – Nhận xét:- Tháng 6, 7 nóng nhất: 20ºc; Tháng 1, 2 lạnh nhất: -12ºc

    – Tháng mưa: 6, 7, 8, 9; tháng ít mưa: 1, 2, 11, 12

    – Nhận xét: Nhiệt độ cao, mùa hè nóng, mùa đông lạnh, có tuyết rơi.

    – Kiểu khí hậu: Ôn đới lục địa

    – Thảm thực vật: rừng lá kim

    0,5d

    0,5d

    1.0đ

    0,5d

    0,5d

    ..

    Mời các em tải file tài liệu để xem thêm đề cương học kỳ 2 địa lý 7

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button