đề thi kinh tế vĩ mô 2 có đáp án

Nếu GDP bình quân thực tiễn của năm 2000 là 18,073$ cùng GDP.. bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì Tỷ Lệ tăng trưởng của sảnlượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?3.0% 3.1% 5.62% 18.0%. Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất vay Giảm đưa ra ngân sách với tăng thuế Các chọn lọc gần như sai Các gạn lọc đông đảo đúngMức sống của họ liên quan những độc nhất đến:Mức độ thao tác chịu khó của chúng ta Nguồn tài nguim thiên nhiên của chúng ta, vày...


*

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VĨ MÔ 2 (Ghi chú: đáp án ở mỗi câu được tô màu)1. Nếu GDP bình quân thực tế của năm 2000 là 18,073$ và GDP bình quân thực tế của năm 2001 là 18,635$ thì tỷ lệ tăng trưởng của sản lượng thực tế trong thời kỳ này là bao nhiêu?A 3.0%B 3.1%C 5.62%D 18.0%E 18.6%2. Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, nên:A Giảm lượng cung chi phí, tăng lãi suất B Giảm chi ngân sách và tăng thuếC Các lựa chọn đều saiD Các lựa chọn đều đúng3. Mức sống của chúng ta liên quan nhiều nhất đến:A Mức độ làm việc chăm chỉ của chúng taB Nguồn cung tư bản của chúng ta, vì tất cả những gì có giá trị đều do máy móc sản xuất raC Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta, vì chúng giới hạn sản xuấtD Năng suất của chúng ta, vì thu nhập của chúng ta bằng chính những gì chúng ta sản xuất ra.4. Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:A. Mục đích sử dụng B. Thời gian tiêu thụC. Độ bền trong quá trình sử dụng D. Các lựa chọn đều đúng5. Ngân hàng Trung Ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:A. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ B. Mua hoặc bán ngoại tệC. Cả hai lựa chọn đều đúng D. Cả hai lựa chọn đều sai6. Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động:A Học sinh trường trung học chuyên nghiệpB Người nội trợC Bộ đội xuất ngũD Sinh viên năm cuối7. Hoạt động nào sau đây của ngân hàng Trung Ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệA Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hốiB Cho các ngân hàng thương mại vayC Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mạiD Tăng lãi suất chiết khấu8. Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân thương mại của một nước:A Đồng nội tệ xuống giá so với đồng ngoại tệB Sự gia tăng của đầu tư trực tiếp nước ngoàiC Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăngD Các lựa chọn đều sai9. Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:A Thu nhập quốc gia tăngB Xuất khẩu tăngC Tiền lương tăngD Đổi mới công nghệ10. Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra những áp lực lạm phátA Cán cân thanh toán thặng dư trong một thời gian dàiB Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiềuC Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ươngD Các lựa chọn đều đúng.11. GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu:A Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trướcB Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốcC Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trướcD Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc12. Nếu NHTƯ giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối lượng tiền tệ sẽ:a. Tăng b. Giảmc. Không đổi d. Không thể kết luận13: Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá phổ biến, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi: a. Nhập khẩu và xuất khẩu tăng b. Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòngc. Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuếd. Các lựa chọn đều đúng14: Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:a. Mức giá chung thay đổib. Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sáchc. Thu nhập quốc gia không đổid. Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể15: Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:a. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hốib. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảmc. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hốid. Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng16: Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước tăng nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:a. tăng b. giảmc. Không thay đổi d. Không thể kết luận17: Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không thay đổi, Việt Nam sẽ:a. Thặng dư hoặc thâm hụt cán cân thanh toánb. Tăng xuất khẩu ròngc. Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoàid. Các lựa chọn đều đúng18: Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ:a. Tăng b. Giảmc. không thay đổi d. Không thể thay đổi19: Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không thay đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:a. Từ suy thoái sang lạm phát b. Từ suy thoái sang ổn địnhc. Từ ổn định sang lạm phát d. Từ ổn định sang suy thoái20: Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi là:a. Sản lượng tăng b. Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thương mạic. Đồng nội tệ giảm giá d. Các lựa chọn đều đúng.21: Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:a. Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệpb. Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phátc. Không còn thất nghiệp và không còn lạm phátd. Vẫn còn một tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định22: Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, NHTƯ phải:a. Dùng ngoại tệ để mua nội tệb. Dùng nội tệ để mua ngoại tệc. Không can thiệp vào thị trường ngoại hốid. Các lựa chọn đều sai23: Tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng đếmãng cầu. Cán cân thương mại b. Cán cân thanh toánc. Sản lượng quốc gia d. Các lựa chọn đều đúng24: Theo lý thuyết của Keynes, những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp:a. Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủb. Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủc. Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủd. Phá giá chỉ, giảm thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ25: Chính sách nào của chính phủ sẽ làm kinh tế tăng trưởng nhiều nhấta. giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu bốn, và giảm thâm hụtb. giảm thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụtc. tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tứ, và giảm thâm hụtd. tăng thuế thu nhập từ tiết kiệm, cung cấp tín dụng thuế đầu tư, và tăng thâm hụt26: Nếu những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trong thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ kỳ vọng thì:a. Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệtb. Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệtc. Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồngd. Các lựa chọn đều không đúng27: Hàm số tiêu dùng: C = 20 + 0,9 Y (Y:thu nhập). Tiết kiệm S ở mức thu nhập khả dụng 100 là:a. S = 10b. S = 0c. S = ­10d. Không thể tính được28: Tác động “hất ra” (hay còn gọi là tác động lấn át) của chính sách tài chính là do:a. Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tứ, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầub. Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầuc. Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tứ, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầud. Giảm chi tiêu của chính lấp, làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu29: Theo lý thuyết xác định sản lượng (được minh họa bằng đồ thị có đường 450), nếu tổng chi tiêu kế hoạch (tổng cầu dự kiến) lớn hơn GDP thực (hoặc sản lượng) thì:a. Các doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng để giải phóng thặng dư tồn kho so với mức tồn kho dự kiếnb. Các doanh nghiệp sẽ tăng hoặc giảm sản lượng tuỳ theo tình hình tồn kho thực tế là ít hơn hay nhiều hơn mức tồn kho dự kiếnc. Các doanh nghiệp sẽ không thay đổi sản lượng vì tồn kho thực tế đã bằng mức tồn kho dự kiếnd. Các doanh nghiệp sẽ tăng sản lượng để bổ sung tồn kho cho đủ mức tồn kho dự loài kiến.30: Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):a. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sáchb. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nướcc. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước d. Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ31: Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:a. mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanhb. mà tại đó nền kinh tế còn tỷ lệ thất nghiệp thấp nhấtc. tối đa của nền kinh tếd. các lựa chọn đều đúng32: Giả định lãi suất là 8%. Nếu phải lựa chọn giữa 100$ ngày hôm nay và 116$ ngày này hai năm sau, bạn sẽ chọn:a. 100$ ngày hôm nayb. 116$ ngày này 2 năm sauc. Không có gì khác biệt giữa hai phương án trênd. Không chọn phương án nào33: Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của năm 1989? Doanh thu của:a. Một chiếc xe Honda sản xuất năm 1989 ở Tennesseeb. Dịch vụ cắt tócc. Dịch vụ của nhà môi giới bất động sảnd. Một ngôi nhà được xây dựng năm 1988 và được bán lần đầu tiên trong năm 1989e. Tất cả các lựa chọn đều được tính vào GDP năm 198934: Nếu một người thợ giày mua một miếng da trị giá 100$, một cuộn chỉ trị giá 50$, và sử dụng chúng để sản xuất và bán những đôi giày trị giá 500$ cho người tiêu cần sử dụng, giá trị đóng góp vào GDP là:a. 50$b. 100$c. 500$d. 600$e. 650$35: Nếu GDP lớn hơn GNP của Việt Nam thì:a. Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoàib. Người VN đang sản xuất ở nước ngoài nhiều hơn so với người nước ngoài đang sản xuất ở VNc. GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩad. GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩae. Giá trị hàng hóa trung gian lớn hơn giá trị hàng hóa cuối cùng36: Khoản chi tiêu 40.000$ mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức của bạn được tính vào GDP của Mỹ như thế nào:a. đầu tư tăng 40.000$ và xuất khẩu ròng tăng 40.000$b. tiêu dùng tăng 40.000$ và xuất khẩu ròng giảm 40.000$c. xuất khẩu ròng giảm 40.000$d. xuất khẩu ròng tăng 40.000$e. không có tác động nào vì giao dịch này không liên quan đến sản xuất trong nước36: Bạn đang xem bản tin thời sự với bố các bạn. Bản tin cho thấy rằng một quốc gia Caribbean nào đó đang gặp khủng hoảng và chỉ có mức GDP/người là 300$/năm. Do bố của bạn biết rằng GDP/người của Mỹ xấp xỉ vào khoảng 30.000$ nên ông cho rằng, về cơ bản Mỹ đang khá giả hơn gấp 100 lần so với quốc gia Caribbean đó. Lời bình luận của bố bạn:a. Đúngb. Sai37: Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây trừ:a. Chỉ số điều chỉnh GDPb. Chỉ số giá tiêu dùngc. Chỉ số giá sản xuấtd. Chỉ số giá hàng hóa thành phẩme. Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát38: CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây:a. Nhà ởb. Giao thôngc. Chăm sóc y tếd. Thực phẩm và đồ uốnge. Tất cả các lựa chọn đều có cùng một tác động39: “Giỏ hàng hóa” được sử dụng để tính CPI bao gồm:a. Nguyên vật liệu thô được mua bởi các doanh nghiệpb. Tất cả các sản phẩm hiện hànhc. Các sản phẩm được mua bởi người tiêu dùng điển hìnhd. Tất cả các sản phẩm tiêu dùnge. Các lựa chọn đều không nên.40: Do sự gia tăng giá xăng khiến cho người tiêu dùng đi xe đạp nhiều hơn và đi xe hơi ít hơn, nên CPI có xu hướng ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt.a. Đúngb. Sai41: Sự gia tăng giá kim cương sẽ gây ra một tác động lớn hơn đối với CPI so với sự thay đổi cùng tỷ lệ phần trăm của giá thực phẩm, bởi vì kim cương đắt hơn nhiềua. Đúngb. Sai42: Để thúc đẩy tăng trưởng, chính phủ không nên làm gì sau đây:a. thúc đẩy thương mại tự dob. khuyến khích tiết kiệm và đầu tưc. kiểm soát sự gia tăng dân sốd. khuyến khích nghiên cứu và triển khai công nghệe. quốc hữu hóa các ngành quan trọng43: Thước đo hợp lý đới với mức sống của một nước là:a. GDP thực bình quân đầu ngườib. GDP thựcc. GDP danh nghĩa bình quân đầu ngườid. GDP danh nghĩae. Tỷ lệ tăng trưởng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người44: Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì:a. Họ có nguồn tài nguyên dồi dàob. Họ là các nước đế quốc và đã vơ vét được của cải từ chiến thắng trước đây trong chiến tranhc. Họ đã giành một tỷ lệ rất lớn của GDP cho tiết kiệm và đầu tưd. Họ đã luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu gồm, điều này vẫn được biết đến như là “nước chảy chỗ trũng”e. Không có câu trả lời nào đúng45: Khi một nước có GDP bình quân rất nhỏ:a. Nước này phải chịu số mệnh nghèo mãi mãib. Nước này chắc hẳn là một nước nhỏc. Nước này có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ “hiệu ứng bắt kịp”d. Một sự tăng lên về tư bản có thể sẽ có ảnh hưởng tới sản lượnge. Không có câu trả lời đúng46: Khi một nước giàu có, a. nước này hầu như không thể nghèo đi một cách tương đốib. Nước này sẽ khó có thể tăng trưởng nhanh chóng do quy luật lợi tức giảm dần đối với tư bảnc. Tư bản trở nên có năng suất hơn nhờ “hiệu ứng bắt kịp”d. Nước này không cần vốn nhân lực nữae. Không câu trả lời nào đúng47: Nếu hai nước cùng khởi đầu với mức GDP bình quân đầu người như nhau, và một nước tăng trưởng với tốc độ 2%/năm còn một nước tăng trưởng 4%/năma. GDP bình quân của một nước sẽ luôn lớn hơn GDP bình quân của nước còn lại 2%b. Mức sống của nước có tốc độ tăng trưởng 4% sẽ tăng dần khoảng cách với mức sống của nước tăng trưởng chậm hơn do tăng trưởng képc. Mức sống của hai nước sẽ gặp nhau do quy luật lợi suất giảm dần đối với tư bảnd. Năm sau, kinh tế của nước tăng trưởng 4% sẽ lớn gấp hai lần nước tăng trưởng 2%.48: Chi phí cơ hội của tăng trưởng là:a. sự giảm sút về đầu tư hiện tạib. sự giảm sút về tiết kiệm hiện tạic. sự giảm sút về tiêu dùng hiện tạid. sự giảm sút về thuế49: Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất của một quốc giaa. Vốn nhân lực/ công nhânb. Tư bản vật chất/ công nhânc. Tài nguyên thiên nhiên/ công nhând. Lao độnge. Tri thức công nghệ50: Câu nhận định nào trong số các câu sau là đúng?a. Các nước có thể có mức GDP bình quân khác nhau nhưng đều tăng trưởng với tỷ lệ như nhaub. Các nước có thể có tỷ lệ tăng trưởng khác nhau nhưng mức GDP bình quân của mỗi nước là như nhauc. Các nước đều có tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng như nhau vì mỗi nước đều có được các nhân tố sản xuất giống nhaud. Mức GDP bình quân cũng như tốc độ tăng trưởng của các nước có sự khác nhau phệ, và theo thời gian, các nước nghèo có thể trở nên giàu một cách tương đối.51: Một giám đốc bị mất việc do công ty làm ăn thua lỗ. Ông ta nhận được khoản trợ cấp thôi việc 50 triệu đồng thay vì tiền lương 100 triệu Đ/năm trước phía trên. Vợ ông ta bắt đầu đi làm với mức lương 10 triệu Đ/năm. Con gái ông ta vẫn làm công việc như cũ, nhưng tăng thêm khoản đóng góp cho bố mẹ 5 triệu Đ/Năm. Phần đóng góp của gia đình này vào tổng thu nhập quốc dân trong năm sẽ giảm đi:a. 50 triệu Đ b. 65 triệu Đ c. 75 triệu Đ d. 85 triệu Đ e. 90 triệu Đ52: Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?a. Tăng giá xe đạp Thống Nhất b. Tăng giá xe tăng do Bộ Quốc Phòng muac. Tăng giá máy bay chiến đấu sản xuất trong nước và được bán cho Làod. Tăng giá xe máy Spacy được sản xuất ở Nhật và bán ở Việt Name. Tăng giá máy kéo hiệu Bông Sen.53: Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và cây viết. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000Năm Giá sách (Nghìn Đ) Lượng sách (cuốn) Giá bút (Nghìn Đ) Lượng bút (Cái)2000 2 100 1 1002001 2,5 90 0,9 1202002 2,75 105 1 130CPI của các năm 2000, 2001, 2002 lần lượt là:a. 100; 111; 139,6 b. 100; 109,2; 116 c. 100; 113,3; 125 d. 83.5; 94,2; 10054: Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000Năm Giá sách (Nghìn Đ) Lượng sách (cuốn) Giá bút (Nghìn Đ) Lượng bút (Cái)2000 2 100 1 1002001 2,5 90 0,9 1202002 2,75 105 1 130Tỷ lệ lạm phát của năm 2001 là: a. O% b. 9.2% c. 11% d. 13,3%55: Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và bút. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000Năm Giá sách (Nghìn Đ) Lượng sách (cuốn) Giá bút (Nghìn Đ) Lượng bút (Cái)2000 2 100 1 1002001 2,5 90 0,9 1202002 2,75 105 1 130Tỷ lệ lạm phát của năm 2002 là: a. O% b. 10,3% c. 11% d. 13,3%56: Bảng dưới đây giả định nền kinh tế chỉ có hai loại hàng tiêu dùng là sách và cây viết. Sử dụng thông tin trong bảng với năm cơ sở là năm 2000Năm Giá sách (Nghìn Đ) Lượng sách (cuốn) Giá bút (Nghìn Đ) Lượng bút (Cái)2000 2 100 1 1002001 2,5 90 0,9 1202002 2,75 105 1 130Giả sử thay đổi năm cơ sở thành 2002. Giá trị mới của CPI trong năm 2001:a. 90,6 b. 100 c. 114,7 d. 134,357: Nếu CPI của năm 1995 là 136,5 và tỉ lệ lạm phát của năm 1995 là 5% thì CPI của năm 1994 là:a. 135 b. 125 c. 131,5 d. 130 e. 10558: Giả sử thu nhập của bạn tăng từ 19 triệu lên 31 triệu Đ. Trong giai đoạn đó CPI tăng từ 122 lên 169. Nhìn chung mức sống của bạn đã:a. Giảm b. Tăng c. Không đổi d. Không thể kết luận vì không biết năm cơ sở.59: Giả sử không có Chính phủ và ngoại thương nếu tiêu dùng tự định là 30, đầu tư là 40, MPS = 0,1. Mức sản lượng cân bằng là:a. Khoảng 77 b. 430 c.700 d. 40060: Nếu có một sự giảm sút trong đầu tư của tư nhân 10tỷ MPC = 0,75 mức sản lượng sẽ:a. Giảm xuống 40tỷ b.Tăng 40 tỷ c.Giảm xuống 13,33tỷ d. Tăng lên 13,33tỷ61: Khi nền kinh tế đạt được mức toàn dụng, điều đó có nghĩa là:a. Không còn lạm phát b. Không còn thất nghiệpc. Vẫn còn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp d. Các lựa chọn đều sai62: Cho biết: K=1/(1­MPC) . Đây là số nhân trong:a. Nền kinh tế đóng góp, không có Chính phủ b. Nền kinh tế đóng góp, có Chính phủ c. Nền kinh tế mở d. Các lựa chọn đều có thể đúng63: Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng đường tổng cung AS: a. Thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng b. AS nằm ngang c. AS dốc lên d. AS nằm ngang khi Y64: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng tiền, mức giá tăng:a. Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằngb. Làm dịch chuyền đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất cân bằngc. Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằngd. Làm dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằnge. Các lựa chọn đều sai65: Khi cung tiền và cầu tiền được biểu diễn bằng một đồ thị với trục tung là lãi suất và trục hoành là lượng chi phí, sự cắt giảm thu nhập làm:a. Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm tăng lãi suất cân bằngb. Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm tăng lãi suất cân bằngc. Dịch chuyển đường cầu tiền sang phải và làm giảm lãi suất cân bằngd. Dịch chuyển đường cầu tiền sang trái và làm giảm lãi suất cân bằng66: Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ít có khả năng nhất trong việc kích thích sự gia tăng đầu tư:a. Lãi suất giảm b. Chi tiêu cho tiêu dùng tăng c. Cạn kiệt hàng tồn khod. Nhập khẩu tăng e. Tiến bộ công nghệ67: Theo lý thuyết của Keynes kết hợp chính sách nào trong các chính sách sau đây thích hợp nhất đối với một Chính phủ đang cắt giảm thất nghiệp:a. Cắt giảm thuế & tăng chi tiêu của Chính phủ b. Phá giá chỉ, tăng thuế & cắt giảm chi tiêu của Chính phủc. Tăng thuế thu nhập & tăng chi tiêu của Chính phủ d. Phá giá, giảm thuế & giảm chi tiêu của Chính phủ68: Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:a. Dịch chuyển đường LM sang phải b. Dịch chuyển đường IS sang phảic. Dịch chuyển đường IS sang trái d. Không ảnh hưởng đến đường IS69: Trên đồ thị, điểm cân bằng chung là giao điểm của đường IS và đường LM, biết rằng đầu tư hoàn toàn không co giãn theo lãi suất, chính sách tài khóa sẽ:a. Ảnh hưởng nhiều hơn nếu áp dụng riêng rẽ b. Không ảnh hưởngc. Ảnh hưởng nhiều hơn nếu nó được kết hợp với chính sách mở rộng tiền tệ d. Không có câu nào đúng70: Mô hình tăng trưởng Solow:a. Mô tả quá trình sản xuất, phân phối và phân bổ sản lượng của nền kinh tế tại một thời điểm nhất định.b. Chỉ ra rằng tỷ lệ tiết kiệm là yếu tố then chốt quyết định khối lượng tư bản ở trạng thái dừng.c. Giả định lao động và công nghệ không thay đổi.71: Trong trạng thái giới hạn, đầu tư bằng khấu hao. Vậy, tiêu dùng ở trạng thái dừng sẽ bằng:a. Sản lượng trừ khấu haob. Sản lượng trừ tiết kiệmc. Tiết kiệm cộng khấu hao72: Hạng mục nào dưới đây không nằm trong cách tính GNPa. Lương giáo viên phổ thôngb. Chi tiêu trợ cấp xã hộic. Công việc nội trợ được chi trả trong nướcd. Giá trị thỏa mãn của việc giải trí nghỉ ngơie. chi tiêu trợ cấp xã hội và giá trị thỏa mãn của việc giải trí nghỉ ngơi73: Định nghĩa nào dưới đây miêu tả chính xác nhất nợ quốc gia?a. Chênh lệch hàng năm giữa chi tiêu Chính phủ với mức thuế thu đượcb. Số lượng tiền VNĐ nợ IMFc. Phần tích lũy thâm hụt cán cân thanh toán thực tế của Việt Namd. Phần tích lũy thâm hụt ngân sách thực tế của Việt Name. Tổng số nợ nước ngoài đang tồn đọng của nước Việt Nam74: Trong một nền kinh tế mở có sự can thiệp của Chính đậy, điều kiện nào sau đây sẽ đảm bảo toàn dụng nhân công?a. Tiết kiệm bằng đầu tưb. Thuế bằng chi tiêu chính phủc. Tiết kiệm + thuế + nhập khẩu = Đầu tư + Chi tiêu chính phủ + xuất khẩud. Không có lựa chọn nào đúng.75: Lý thuyết tiền lương hiệu quả cho rằnga. Trên thị trường lao động đang có dư cầu về lao độngb. Doanh nghiệp cảm thấy có lợi hơn khi giữ cho tiền lương ở mức cao hơn mức làm cân bằng thị trường lao động ngay cả khi có tình trạng dư cung về lao rượu cồn.c. Tiền lương mà người công nhân nhận được cao hơn mức công đoàn thương lượng với doanh nghiệp76: Những người lao động thất vọnga. Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiênb. Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp không tự nguyệnc. Nằm ngoài lực lượng lao động và không được phản ánh trong con số thống kê thất nghiệpd. Nằm ngoài lực lượng lao động và được tính vào tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện77: Điểm nào dưới đây sẽ được xem là tài sản cho một khách hàng của một ngân hàng thương mại?a. Tiền gửi Ngân hàng ở tài khoản vãng laib. Tín phiếu thương mại do ngân hàng giữ làm tài sản dự trữc. Số tiền rút quá mức tài khoản cá nhân cho phépd. Tiền cho vay ứng trước của ngân hàng thương mại này bằng USD78: Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các đầu vào nhập khẩu:a. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phảib. Đường tổng cầu dịch chuuyển sang tráic. Đường tổng cung dịch chuyển sang phảid. Đường tổng cung dịch chuyển sang tráie. Cả đường tổng cung và tổng cầu đều dịch chuyển sang phải79: Sự kiện nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn:a. Sự thay đổi khối lượng tư bản b. Sự thay đổi công nghệc. Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa d. Sự thay đổi cung về lao độnge. Không có sự kiện nào thỏa mãn câu hỏi trên80: Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%.Tại mức thu nhập làm sao, Chính phủ cân đối được ngân sách:a. 300 triệu USD b. 500 triệu USD c. 650 triệu USD d. 480 triệu USD81: Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%.Trong khung thu nhập như thế nào, Chính phủ bị thâm hụt ngân sách:a. 48083: Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%.Thâm hụt hay thặng dư của Chính phủ là bao nhiêu, nếu thu nhập tại điểm cân bằng là 400 triệu USDa. Thặng dư 30 b. Thâm hụt 20 c. Thâm hụt 60 d. Thặng dư 5084: Chính phủ trong một nền kinh tế chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ là 100 triệu USD và trợ cấp ở mức đến 10% thu nhập quốc dân. Tỷ lệ thuế trực thu là 30%.Nếu thu nhập tại điểm toàn dụng nhân công là 750, ngân sách tại điểm đó bằng bao nhiêu?a. 150 b. 180 c. 250 d. 10085: Mô hình tăng trưởng Solow:a. Chỉ ra ảnh hưởng của tiết kiệm, tỷ lệ tăng dân số và tiến bộ công nghệ tới sự tăng trưởng theo thời gian của sản lượngb. Mô tả quá trình sản xuất, phân phối và phân bổ sản lượng của nền kinh tế tại một thời điểm nhất định.c. Chỉ ra rằng tỷ lệ khấu hao là yếu tố then chốt quyết định khối lượng tư bản ở trạng thái giới hạn.86: Theo mô hình Solow, một quốc gia dành tỷ lệ thu nhập cao cho tiết kiệm và đầu tư, nó sẽ:a. Có khối lượng tư bản ở trạng thái vàng thấp hơn và thu nhập cao hơnb. Dự báo tỷ lệ khấu hao là yếu tố then chốt quyết định một nước giàu hay nghèoc. Có khối lượng tư bản ở trạng thái dừng lớn hơn và thu nhập cao hơn87: Việt Nam tăng thuế nhập khẩu vàng từ 0.5% lên 1% và bỏ khung lãi suất trần VNĐ 12% khiến cho:a. Giá vàng trong nước tăngb. Giá USD giảmc. Tổng cầu sẽ tăng do mọi người kỳ vọng giá vàng sẽ tăng nên chi tiêu cho việc mua vàng tích trữ nhiều hơn.88: Khi Ya. Khi giá cả và tiền lương cứng nhắcb. Khi giá cả và tiền lương linh hoạt c. Trong dài hạn, nền kinh tế sẽ không tái thiết lập được cân đối bên trongd. Trong ngắn hạn, cân đối bên trong được tái thiết lập và tổng cầu (sản lượng) giảm.89: Năm 1914, Công ty Henry Pho (thương hiệu về đồ may mặc) trả cho công nhân 5$/ngày, trong khi mức lương phổ biến trên thị trường đương thời là 2 – 3$/ngày. Công ty này đã:a. Chịu sự áp chế của luật tiền lương tối thiểub. Công đoàn và thương lượng tập thể trong công ty đã quyết định mức lươngc. Công ty áp dụng lý thuyết tiền lương hiệu quả.90: Một lý do làm cho đường tổng cầu có độ dốc âm là:a. Mọi người tìm thấy những hàng hóa thay thế khi giá cả của một mặt hàng mà họ đang tiêu dùng tăngb. Dân cư trở nên khá giả hơn khi mức giá giảm và do đó sẵn sàng mua nhiều hàng hơnc. Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của lượng tiền mà mọi người đang nắm giữ, do đó họ sẽ tăng tiêu dùngd. Khi mức giá tăng, mọi người sẽ chuyển từ tiêu dùng hàng ngoại sang tiêu dùng hàng sản xuất trong nước.91: Khi chính phủ tăng thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩua. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phảib. Đường tổng cầu dịch chuyển sang tráic. Đường tổng cung dịch chuyển sang phảid. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái92: Khi OPEC tăng giá dầu thì:a. Tỷ lệ lạm phát ở các nước nhập khẩu dầu mỏ tăngb. GDP thực tế ở các nước nhập khẩu dầu mỏ giảmc. Thu nhập quốc dân được phân phối lại từ các nước nhập khẩu dầu sang các nước xuất khẩu dầud. Tất cả các câu đều đúnge. Tất cả các câu đều sai93: Trong một nền kinh tế đóng không có Chính đậy, tiêu dùng C và thu nhập Y liên hệ với nhau bằng 1 hàm: C = 400 triệu Bảng + ; Tiết kiệm sẽ bằng 0 khi thu nhập quốc dân là:a. 0 b. 100 triệu Bảng c. 300 Triệu Bảng d. 700 triệu Bảng e. 1600 triệu Bảng94: Tất cả những điều sau thường dẫn tới tăng nhu cầu tiền trong giao dịch, trừ:a. Tăng nói chung trong giá cả hàng tiêu dùngb. Dự đoán giá hàng tiêu dùng tăngc. Tăng mức thu nhậpd. Thuế suất tiêu chuẩn của thuế thu nhập tănge. Tăng thuế suất đánh vào giá trị gia tăng95: Nếu đầu tư gia tăng thêm một lượng 15 và xu hướng tiêu dùng biên là 0,8, khuynh hướng đầu tư biên = 0. Mức sản lượng sẽ:a. Gia tăng thêm là 19 b. Gia tăng thêm là 27c. Gia tăng thêm là 75 c. Không có câu nào đúng96: Điểm nào dưới đây không đẩy cán cân thanh toán của Việt Nam đến thặng dư trong tài khoản giao dịch?a. Tăng số lượng người đi nghỉ từ Pháp, Trung Quốc sang Việt Namb. Tăng cổ tức đầu tư của Việt Nam vào Làoc. Tăng thu nhập từ xuất khẩu nhờ bán đồ cổ sang Mỹd. Thuê ít phim Mỹ hơn để chiếu ở Việt Nam, chi phí cho mỗi cuốn phim giữ nguyêne. Bán những khoản đầu tư của Việt Nam ở ngành công nghiệp Campuphân tách.97: Cán cân thanh toán của một quốc gia sẽ thay đổi khi:a. Lãi suất trong nước thay đổi c. Tỷ giá hối đoái thay đổib. Sản lượng quốc gia thay đổi d. Các câu đều đúng98: Tất cả những yếu tố dưới đây là bộ phận của thu nhập quốc dân, trừ:a. Tiền lương cảnh sátb. Tiền trả tù nhân cho công việc họ làm trong tù hãm.c. Trợ cấp ốm nhức.d. Lương của những người làm trong các tổ chức từ thiện tại.99: Nếu GDP = 1000$, tiêu dùng = 600$, thuế = 100$ và chi tiêu chính phủ = 200$, thì:a. Tiết kiệm = 200$, đầu tư = 200$b. Tiết kiệm = 300$, đầu tư = 300$c. Tiết kiệm = 100$, đầu tư = 200$d. Tiết kiệm = 200$, đầu tư = 100$e. Tiết kiệm = 0$, đầu tư = 0$100: Nếu công chúng giảm tiêu dùng 100tỷ USD và chính phủ tăng chi tiêu 100 tỷ USD, các yếu tố khác không thay đổi, thì trường hợp nào sau đây đúng:a. Tiết kiệm tăng và nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh hơnb. Tiết kiệm giảm và nền kinh tế sẽ tăng trưởng chậm hơnc. Tiết kiệm không đổid. Chưa có đủ thông tin để kết luận sẽ có ảnh hưởng gì đến tiết kiệm hay không101: Trong dài hạn, lạm phát có nguyên nhân ở việc:a. Các ngân hàng có sức mạnh thị trường và từ chối cho vay tiềnb. Chính phủ tăng thuế quá cao đến mức làm tăng chi phí của việc tiến hành kinh doanh và do vậy, làm tăng giá cảc. Chính phủ cho in quá nhiều tiềnd. Sự gia tăng giá cả của các yếu tố đầu vào, ví dụ như lao động và dầu mỏe. Các lựa chọn đều sai102: Nếu mức giá tăng gấp đôia. Lượng cầu tiền giảm một nửab. Cung tiền bị cắt giảm một nửac. Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởngd. Giá trị của tiền bị cắt giảm một nửae. Các lựa chọn đều sai103: Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:a. Mức giáb. Sự sẵn có của thẻ tín dụngc. Sự sẵn có của các đại lý ngân hàngd. Lãi suất104: Lý thuyết số lượng tiền tệ kết luận rằng sự gia tăng của cung tiền gây ra:a. Sự gia tăng tương ứng của tốc độ lưu thôngb. Sự gia tăng tương ứng của giá cảc. Sự gia tăng tương ứng của sản lượng thực tếd. Sự giảm sút tương ứng của tốc độ lưu thônge. Sự giảm sút tương ứng của giá cả105: Nếu tiền có tính trung lập thì:a. Sự gia tăng của cung tiền chẳng có ý nghĩa gì cảb. Cung tiền không thể thay đổi bởi vì nó gắn chặt với một loại hàng hoá, ví dụ vàngc. Sự thay đổi của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến thực tế, ví dụ sản lượng thực tếd. Sự thay đổi của cung tiền chỉ ảnh hưởng đến các biến danh nghĩa, ví dụ giá cả và tiền lươnge. Sự thay đổi của cung tiền làm giảm tốc độ lưu thông một tỷ lệ tương ứng, do vậy không có hiệu ứng nào đối với giá cả hoặc sản lượng thực tế106: Nếu cung tiền tăng 5%, và sản lượng thực tế tăng 2%, giá cả sẽ tăng:a. 5%b. nhỏ hơn 5%c. lớn hơn 5%d. các lựa chọn đều sai107: Các nước sử dụng thuế lạm phát bởi vì:a. chính phủ không hiểu được nguyên nhân và hậu quả của lạm phátb. chính phủ có được một ngân sách cân bằngc. chi tiêu của chính phủ rất lớn và khoản thu thuế của chính phủ không tương xứng và họ gặp khó khăn trong việc đi vayd. thuế lạm phát là hợp lý nhất trong tất cả các loại thuếe. thuế lạm phát là loại thuế có khả năng luỹ tiến nhất (người giàu phải nộp) trong tất cả các loại thuế.108: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 7% trong khi đó cung tiền tăng với tốc độ 5%/năm. Nếu chính phủ tăng tốc độ tăng tiền từ 5% lên đến 9%, hiệu ứng Fisher cho thấy rằng trong dài hạn, lãi suất danh nghĩa sẽ là:a. 4%b. 9%c. 11%d. 12%e. 16%109: Nếu lạm phát trong thực tế lớn hơn so với mức mà mọi người kỳ vọng, thì:a. Của cải được tái phân phối từ người đi vay sang người cho vayb. của cải được tái phân phối từ người cho vay sang người đi vayc. không có sự tái phân phối nào xảy rad. lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng110: Loại chi phí lạm phát nào sau đây không xảy ra khi lạm phát ổn định và có thể dự kiến đượca. Chi phí mòn giàyb. Chi phí thực đơnc. Các tác hại do lạm phát gây ra sự biến dạng về thuếd. sự tái phân phối của cải một cách ngẫu nhiêne. Các chi phí do sự lẫn lộn và bất tiện111: Giả sử rằng do lạm phát, người dân Brazil giữ tiền mặt một cách ít nhất và hàng ngày họ tới ngân hàng để rút lượng tiền mặt theo nhu cầu. Đây là một ví dụ về:a. Chi phí mòn giàyb. Chi phí thực đơnc. Các tác hại do lạm phát gây ra sự biến dạng về thuếd. Các chi phí do lạm phát gây ra sự biến đổi tương đối của giá cả và điều này gây ra sự phân bổ nguồn lực không có hiệu quảe. Các chi phí do sự lẫn lộn và bất tiện112: Nếu lãi suất thực tế là 4%, tỷ lệ lạm phát là 6%, và thuế suất là 20%, mức lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?a. 1%b. 2%c. 3%d. 4%e. 5%113: Lời bình luận nào sau đây phản ánh đúng về một tình huống trong đó thu nhập thực tế tăng với tốc độ 3%/năma. Nếu lạm phát là 5%, mọi người sẽ nhận được mức lương tăng thêm khoảng 8%/nămb. Nếu lạm phát là 0%, mọi người sẽ nhận được mức lương tăng thêm khoảng 3%c. Nếu tiền có tính trung lập, sự gia tăng cung tiền sẽ không làm thay đổi tốc độ gia tăng của thu nhậpd. Tất cả các lựa chọn đều đúnge. Không có câu nào đúng114: Câu nào sau đây là đúng?a. Phụ nữ có khuynh hướng có tỷ lệ thất nghiệp như nam giớib. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nam giới đang tăngc. Người da đen có tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn người da trắngd. Hầu hết thời gian thất nghiệp là dài hạn, nhưng hầu hết số phiên thất nghiệp quan sát được tại bất kỳ thời điểm nào là ngắn hạne. tất cả các lựa chọn đều đúng115: Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:a. tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường việc làm kỹ năng cao so với trong thị trường việc làm kỹ năng thấpb. tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường việc làm kỹ năng thấp so với trong việc làm kỹ năng caoc. không tác động đến thất nghiệp nếu nó vẫn được đặt trên tiền lương cân bằng cạnh toắt.d. trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn họ tự xoay sở116: Cho dù vì lý do nào, thì tiền lương được đặt cao hơn mức lương cân bằng cạnh tranh cũng a. Làm cho công đoàn có khả năng đình công và tiền lương sẽ hạ xuống mức cân bằngb. chất lượng công nhân hạ thấp xuống bởi sự lựa chọn tiêu cực của công nhân trong khi xin việcc. lượng cung về lao động vượt lượng cầu về lao động và sẽ có thất nghiệpd. lượng cầu về lao động vượt lượng cung về lao động và sẽ có thiếu hụt lao động117: Câu nào nói về tiền lương hiệu quả là đúng?a. Doanh nghiệp không có sự lựa chọn nào về việc trả tiền lương hiệu quả hay không bởi vì tiền lương này được xác định bởi luậtb. Việc trả lương ở mức thấp nhất có thể luôn luôn đạt hiệu quả nhấtc. Việc trả trên mức lương cân bằng cạnh tranh tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân vô trách nhiệmd. Việc trả trên mức lương cân bằng cạnh tranh có thể cải thiện sức khoẻ công nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, cải tiến chất lượng công nhân, và nâng cao nỗ lực công nhân.118: Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng cạnh tranha. Thất nghiệp do luật tiền lương tối thiểub. thất nghiệp do công đoànc. thất nghiệp do tiền lương hiệu quảd. thất nghiệp tạm thời119. Công đoàn có khuynh hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc vì:a. bằng việc làm tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, nó có thể tạo ra tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoànb. bằng việc làm tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, nó có thể tạo ra sự giảm sút cung về lao động trong khu vực không có công đoànc. bằng việc giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoànd. bằng việc tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn1đôi mươi. Chính sách nào sau đây của chính phủ thất bại đối với việc giảm tỷ lệ thất nghiệp?a. giảm trợ cấp thất nghiệpb. thiết lập các cơ quan việc làmc. thiết lập chương trình đào tạo công nhând. tăng tiền lương tối thiểue. phê chuẩn luật về quyền lao động181. Một nền kinh tế nhỏ và mở cắt giảm chi tiêu cho quốc chống, điều gì sẽ xảy ra với tiết kiệm, đầu bốn, cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái?A Tiết kiệm tăng, đầu tư không đổi, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế giảm.B Tiết kiệm sút, đầu tư không thay đổi, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế bớt.C Tiết kiệm tăng, đầu tư tăng, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế bớt.D Tiết kiệm sút, đầu tư giảm, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế giảm.182. Một nền kinh tế nhỏ và mở cấm nhập khẩu tivi của Nhật, điều gì sẽ xảy ra với tiết kiệm, đầu bốn, cán cân thương mại, lãi suất và tỷ giá hối đoái?A Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái thực tế tăngB Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái thực tế giảmC Tiết kiệm, đầu tư không thay đổi, nhưng cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái thực tế tăngD Tiết kiệm, đầu tư giảm nhưng cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái thực tế tăng183. Trong một nền kinh tế nhỏ và msinh hoạt, nếu sự bi quan của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn thì sẽ dẫn đếnA Cán cân thương mại tăng, tỷ giá hối đoái danh nghĩa sút, tỷ giá hối đoái thực tế sút.B Cán cân thương mại bớt, tỷ giá hối đoái danh nghĩa sút, tỷ giá hối đoái thực tế tăng.C Cán cân thương mại tăng, tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng, tỷ giá hối đoái thực tế bớt.D Cán cân thương mại tăng, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm, tỷ giá hối đoái thực tế tăng.184. Trong một nền kinh tế nhỏ và mngơi nghỉ, nếu Thái Lan tung ra thị trường một loại mỳ ăn liền hợp khẩu vị người Việt Nam khiến cho nhiều người Việt Nam ưa chuộng loại mỳ đó hơn mỳ ăn liền trong nước thì trong nền kinh tế Việt Nam ta thấyA Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại bớt.B Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại giảm nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại không thay đổi.C Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại tăng.D Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại tăng nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại không thay đổi.185. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NXY = 5000G = 1000 T = 1000 C = 250 + 0,75(Y – T)I = 1000 – 50rNX = 500 ­ 500εr = r* = 5Tiết kiệm quốc dân bằngA 750B 570C 1750D 1570186. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NXY = 5000G = 1000 T = 1000 C = 250 + 0,75(Y – T)I = 1000 – 50rNX = 500 ­ 500εr = r* = 5Đầu tứ, xuất khẩu ròng và tỷ giá cân bằng lần lượt làA I = 750, NX = 0 và ε = 1B I = 570, NX = 1 và ε = 1C I = 750, NX = 1 và ε = 1D I = 570, NX = 0 và ε = 1187. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NXY = 5000G = 1250 T = 1000 C = 250 + 0,75(Y – T)I = 1000 – 50rNX = 500 ­ 500εr = r* = 5Tiết kiệm quốc dân và đầu tư lần lượt bằngA S = 500 và I = 750B S = 750 và I = 500C S = 500 và I = 570D S = 750 và I = 750188. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NXY = 5000G = 1250 T = 1000 C = 250 + 0,75(Y – T)I = 1000 – 50rNX = 500 ­ 500εr = r* = 5Xuất khẩu ròng và tỷ giá cân bằng lần lượt bằngA NX = ­250 và ε = 1,5B NX = 250 và ε = 1,5C NX = ­250 và ε = 1,15D NX = 250 và ε = 0,15189. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NXY = 5000G = 1000 T = 1000 C = 250 + 0,75(Y – T)I = 1000 – 50rNX = 500 ­ 500εr = r* = 10Tiết kiệm quốc dân và đầu tư lần lượt bằngA S = 750 và I = 500B S = 750 và I = 1000C S = 7500 và I = 100D S = 75 và I = 100190. Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NXY = 5000G = 1000 T = 1000 C = 250 + 0,75(Y – T)I = 1000 – 50rNX = 500 ­ 500εr = r* = 10Xuất khẩu ròng và tỷ giá cân bằng lần lượt bằngA NX = 250 và ε = 0,5B NX = ­ 250 và ε = 0,5C NX = 250 và ε = 1,5D NX = ­ 250 và ε = 0,15191. Ở một thời kỳ, báo chí đưa tin rằng lãi suất danh nghĩa ở Việt Nam là 12% và ở Trung Quốc là 8%. Giả sử lãi suất thực tế của hai nước là như nhau và lý thuyết ngang bằng sức mua là đúng thì sử dụng phương trình Fisher, có thể rút ra kết luận là:A Lạm phát dự kiến ở Việt Nam cao hơn lạm phát dự kiến ở Trung Quốc là 4%B Lạm phát dự kiến ở Việt Nam thấp hơn lạm phát dự kiến ở Trung Quốc là 4%C Lạm phát dự kiến ở Việt Nam bằng lạm phát dự kiến ở Trung Quốc và bằng 4%D Không thể xác định được từ những thông tin đã cho

Chuyên mục: Tin Tức