Hỏi Đáp

Hoá học 11 Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ – HOC247

Hoa 11 bai 22

Video Hoa 11 bai 22

1.1.1. Triết học

  • Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử (liên kết đơn, liên kết bội) trong phân tử.
  • Biết công thức cấu tạo của một hợp chất hữu cơ cho phép dự đoán các tính chất hóa học cơ bản của nó.
  • 1.1.2. Loại kết cấu

    A. Cấu trúc mở rộng

    – đại diện cho tất cả các liên kết trên máy bay giấy.

    Ví dụ

    Nhược điểm của công thức này là viết sẽ rất dài và rườm rà, không tiện viết phương trình phản ứng và tính toán hóa học nên người ta sinh ra công thức cấu tạo đơn giản hóa và công thức cấu tạo đơn giản hóa. phần lớn.

    Cấu trúc nhỏ gọn

    • đại diện cho một nguyên tử, một nhóm nguyên tử liên kết với một nguyên tử carbon, được viết dưới dạng nhóm.
    • Ví dụ:
    • ch3-ch2-ch2-oh; c6h5-cooh hoặc ch3-ch2-cho

      Cấu trúc nhỏ gọn nhất

      • cho biết chỉ thể hiện liên kết giữa các nguyên tử cacbon và nhóm chức. Mỗi đầu của một đoạn hoặc khúc cua tương ứng với một nguyên tử cacbon, không phải số lượng nguyên tử hydro.
      • Ví dụ:
      • Công thức cấu tạo thu gọn nhất của ch3-ch2-ch2-ch3 như sau:

        Công thức cấu tạo thu gọn nhất của ch3-ch2-ch2-oh như sau:

        Bảng hệ thống

        Cấu trúc mở rộng

        Cấu trúc đơn giản hóa

        hoặc

        hoặc

        ch3-ch2-ch2-oh hoặc

        1.2.1. nội dung

        a. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định. Thứ tự mà các liên kết này được liên kết được gọi là cấu trúc hóa học. Sự thay đổi liên kết đồng nghĩa với sự thay đổi cấu trúc hóa học sẽ tạo ra chất mới.

        Ví dụ:Ethanol và DME

        Công thức cấu tạo của ancol etylic và đimetyl ete

        Hình 1: Công thức cấu tạo của etanol (a) và dimetyl ete (b)

        • Công thức cấu tạo của etanol là ch3-ch2-oh, nhiệt độ sôi ts = 78,3oc. Tan vô hạn trong nước, phản ứng với natri tạo thành khí hiđro
        • Công thức cấu tạo của dimetyl ete là ch3-o-ch3, nhiệt độ sôi ts = -23oc. Ít tan trong nước, không tác dụng với natri.
        • b.Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị. Các nguyên tử carbon có thể liên kết không chỉ với các nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn với nhau để tạo thành chuỗi carbon (vòng, không phân nhánh (phân nhánh và không phân nhánh)).

          Mở mạch không nhánh Mạch hở có nhánh vòng

          h3c-ch2-ch2-ch3

          c.Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử của chúng (tính chất, số lượng nguyên tử) và cấu trúc hóa học (thứ tự liên kết của các nguyên tử).

          Các loại nguyên tử khác nhau

          Chương 4

          ts = -162oc

          Không tan trong nước, cháy khi tiếp xúc với oxi.

          ccl4

          ts = 77,5oc

          Không tan trong nước, không cháy trong trường hợp có oxy

          Cùng ctpt, khác ctct

          Xem Thêm : Bằng tin học trong tiếng Anh: Định nghĩa, ví dụ

          ch3ch2oh

          ts = 78,3oc

          Hòa tan trong nước, phản ứng với natri.

          ch3och3

          ts = -23oc

          Hơi tan trong nước, không phản ứng với natri

          Khác với ctct, giống với ctct

          Xem Thêm : Bằng tin học trong tiếng Anh: Định nghĩa, ví dụ

          ch3ch2oh

          ts = -78,3oc

          Hòa tan trong nước và phản ứng với natri

          ch3ch2ch2oh

          ts = -97,2oc

          Hòa tan trong nước, phản ứng với natri

          1.2.2. Ý nghĩa

          Thuyết cấu trúc hóa học giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân.

          1.3.1. bằng

          A. Ví dụ

          • Đồng đẳng của anken là:
          • c2h4 (ch2=ch2), c3h6 (ch2=ch-ch3), c4h8 (ch2=ch-ch2-ch3 hoặc ch3-ch=ch-ch3 hoặc ch2=ch(ch3)ch3) … cnh2n

            • Đồng đẳng của rượu là: ch3-oh, c2h5-oh, c3h7-oh…cnh2n+1oh
            • Khái niệm

              – Những hợp chất mà thành phần phân tử của chúng hơn kém nhau một hay nhiều nhóm ch2 nhưng có tính chất hoá học giống nhau là đồng đẳng, tạo thành dãy đồng đẳng.

              1.3.2. đồng phân

              A. Ví dụ

              ch3-o-ch3 và ch3-ch2-oh có cùng công thức phân tử, đều là c2h6o.

              Khái niệm

              – Những chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử gọi là đồng phân của nhau.

              – Ví dụ:

              Đồng phân

              Chuỗi cacbon

              ch3-ch2-ch2-oh

              Đồng phân vị trí

              Nhiều liên kết

              ch2=ch-ch2-ch2-ch3

              ch3-ch=ch-ch2-ch3

              Đồng phân

              Loại nhóm chức năng

              Xem Thêm : Gu của con trai

              ch3-ch2-oh

              ch3-o-ch3

              Đồng phân

              Vị trí nhóm chức năng

              ch3-ch2-ch2-ch2-oh

              • Gồm 2 loại cơ bản là pi(π) và xichma(\(\delta\))
              • Liên kết pi yếu và liên kết sichma ổn định.
              • Sự kết hợp tạo ra 3 liên kết là liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.
              • Liên kết đơn

                Mối quan hệ kép

                Từ chối

                biểu mẫu

                Làm 1 vs e

                Làm 2 cặp đi

                Làm 3 cặp đi

                Cấu trúc

                1 \(\delta\)

                1\(\delta\) + 1\(\pi\)

                1\(\delta\) + 2\(\pi\)

                Thuộc tính

                Bền

                Không bền lắm

                Không bền lắm

                Hiệu suất

                =

                • Ví dụ về liên kết đơn
                • Mô hình phân tử Metan

                  Hình 2: mô hình phân tử metan ch4

                  a) cấu trúc thực thể b) cấu trúc rỗng

                  • Ví dụ về liên kết đôi
                  • Mô hình phân tử của etilen

                    Hình 3:Mô hình phân tử etylen ch2=ch2

                    a) cấu trúc thực thể b) cấu trúc rỗng

                    • Ví dụ về liên kết ba
                    • Mô hình phân tử Axetilen

                      Hình 4:Mô hình phân tử của axetylen \(ch \equiv ch\)

                      a) cấu trúc thực thể b) cấu trúc rỗng

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Hoá học 11 Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ – HOC247 đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn!

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Back to top button