Hỏi Đáp

Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13

Hoạt động xây dựng là gì

Quốc hội –

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc-

ID: 50/2014 / qh13

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2014

Pháp lý

Tòa nhà

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Đạo luật xây dựng.

Chương 1

Quy tắc chung

Phạm vi điều chỉnh của Điều 1

Luật này quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Chủ đề Ứng dụng Phần 2

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng tại Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích Điều khoản

Trong Đạo luật này, các thuật ngữ sau được hiểu như sau:

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là văn bản nghiên cứu sơ bộ sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, là cơ sở để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng. Kế hoạch đầu tư xây dựng.

2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là văn bản đề xuất sự cần thiết, khả thi và hiệu quả đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, là cơ sở để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

3. Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng là văn bản đề xuất sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công. Quy mô nhỏ, làm cơ sở để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.

4. Phòng Quản lý Nghiệp vụ Công trình Xây dựng là phòng trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện đầu tư xây dựng của ngành Xây dựng.

5. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác lập trên quy hoạch và trên thực địa để phân định ranh giới giữa đất xây dựng công trình với đất và các không gian công cộng khác dành cho đường bộ, công trình hạ tầng kỹ thuật.

6. Đường xây dựng là đường ranh giới cho phép thực hiện các công việc chính trên lô đất.

7. Đặc điểm kỹ thuật đất quy hoạch xây dựng là quy cách quản lý phát triển không gian và công trình được xác định cụ thể cho một khu vực hoặc một khu đất, bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, công trình xây dựng tối đa và tối thiểu.

8. Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của đồ án quy hoạch xây dựng được dự đoán, xác định và lựa chọn làm cơ sở để đề xuất các phương án, giải pháp quy hoạch xây dựng, bao gồm quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và chỉ tiêu môi trường.

9. Chủ đầu tư xây dựng (sau đây gọi là chủ đầu tư) là tổ chức, tổ chức, cá nhân tự có vốn, vay vốn hoặc được ủy thác trực tiếp quản lý, sử dụng kinh phí để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng.

10. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo ra bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được kết nối và định vị với đất, có thể bao gồm các phần ngầm, phần trên, trên mặt đất, dưới nước và trên mặt nước, được xây dựng để thiết kế. Kỹ thuật xây dựng bao gồm kỹ thuật xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, kỹ thuật nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật và các kỹ thuật khác.

11. Cao độ nền xây dựng là cao độ xây dựng tối thiểu phải tuân theo và được lựa chọn theo cao độ nền và quy hoạch thoát nước mưa.

12. Cơ quan quản lý xây dựng công trình quốc gia bao gồm Bộ Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), Uỷ ban nhân dân nông thôn, thành phố và các thị trấn. gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

13. Các tổ chức chuyên môn về xây dựng là các tổ chức chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ Quản lý dự án xây dựng chuyên nghiệp; Bộ Xây dựng, Bộ Quản lý hoạt động xây dựng chuyên nghiệp; các phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc huyện- ủy ban nhân dân cấp.

14. Cơ quan chuyên môn nơi người quyết định đầu tư là cơ quan, tổ chức có kiến ​​thức chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án và người quyết định đầu tư thực hiện nhiệm vụ thẩm định.

15. Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng, phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình, công trình, sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian và chi phí xác định. Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, việc đầu tư xây dựng dự án được thể hiện bằng Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư.

16. Quần cư nông thôn là nơi cư trú tập trung trên một địa bàn nhất định, nơi hình thành các gia đình do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa và các yếu tố khác gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác.

17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời.

18. Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng được cấp để xây dựng công trình, nhà ở độc lập trong một thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

19. Giấy phép xây dựng theo từng giai đoạn là giấy phép xây dựng được cấp cho từng bộ phận của công trình hoặc từng công trình của dự án khi chưa hoàn thành thiết kế xây dựng của công trình, dự án.

20. Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng, bao gồm xây dựng mới, sửa chữa và cải tạo công trình xây dựng.

21. Hoạt động xây dựng bao gồm quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thực hiện xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng và bảo hành, bảo trì công trình xây dựng. Hoạt động liên quan đến kỹ thuật xây dựng.

22. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

23. Hệ thống kỹ thuật hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên và các công trình khác.

24. Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng, kỹ thuật lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng và các công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng.

25. Khu chức năng đặc thù là khu vực phát triển theo chức năng chuyên nghiệp hoặc hỗn hợp như khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, di tích lịch sử; khu nghiên cứu, đào tạo; thể dục thể thao khu vực; sân bay, cảng biển; khu vực trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật; các khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt hoặc thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp quốc gia.

26. Việc lập dự án đầu tư xây dựng bao gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật thực hiện đầu tư xây dựng và các bước chuẩn bị cần thiết cho đầu tư xây dựng.

27. Người quyết định đầu tư là người đại diện theo pháp luật của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng.

28. Nhà thầu hoạt động đầu tư xây dựng (sau đây gọi là nhà thầu) là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý hoạt động xây dựng và năng lực hành nghề hoạt động xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Đầu tư xây dựng.

29. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trên đất ở thuộc quyền sử dụng của gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

30. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị, nông thôn và các khu chức năng cụ thể; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tạo môi trường phù hợp cho người dân sinh sống trên địa bàn, bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng. thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh, bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậu. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua các hạng mục quy hoạch xây dựng, bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình, chỉ dẫn.

31. Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức đô thị, nông thôn, các khu chức năng đặc thù, kỹ thuật hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, liên tỉnh, liên huyện. Yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.

32. Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù là hệ thống tổ chức không gian, kiến ​​trúc cảnh quan, các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu chức năng cụ thể. Quy hoạch xây dựng các khu chức năng đặc thù gồm quy hoạch tổng thể xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.

33. Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian nông thôn, sử dụng đất, các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm quy hoạch tổng thể xây dựng xã và quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

34. Tai nạn xây dựng là thiệt hại vượt quá giới hạn an toàn cho phép trong quá trình thi công, xây dựng và khai thác mỏ dẫn đến nguy cơ sập, đổ sập một phần hoặc toàn bộ công trình, công trình phụ trợ xây dựng.

35. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư để nhận một hoặc một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng.

36. Rà soát là việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, tổ chức xây dựng chuyên nghiệp xem xét, đánh giá những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng để làm cơ sở phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

37. Kiểm định là việc xem xét, đánh giá những gì cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện theo chuyên môn của một tổ chức hoặc cá nhân có đầy đủ năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng và thực tiễn hoạt động xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng được sử dụng làm cơ sở để thẩm định.

38. Cơ khí xây dựng, bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị của các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, cải tạo, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.

39. Các thiết bị được lắp đặt trong công trình bao gồm thiết bị thi công và thiết bị kỹ thuật. Thiết bị xây dựng là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế kiến ​​trúc. Thiết bị quy trình là thiết bị dây chuyền quy trình được lắp đặt trong dự án xây dựng theo thiết kế quy trình.

40. Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, đưa ra các giả thiết sơ bộ để lựa chọn sơ bộ thiết kế xây dựng công trình, tuyến đường và thiết bị thi công, là cơ sở để xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.

41. Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện các thông số kỹ thuật chính đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Công nghệ ứng dụng là cơ sở để triển khai các thiết kế tiếp theo.

42. Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể của thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, chỉ tiêu kỹ thuật, vật liệu được áp dụng đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng làm cơ sở thiết kế. và xây dựng. đang vẽ.

43. Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và các chi tiết kết cấu phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ tiêu kỹ thuật để đảm bảo có đủ điều kiện thực hiện. công trình xây dựng.

44. Kỳ quy hoạch xây dựng là khoảng thời gian được xác định làm cơ sở để dự báo, tính toán các tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật để lập đồ án quy hoạch xây dựng.

45. Khu vực quy hoạch là không gian lãnh thổ được xác định bởi một hoặc nhiều đơn vị hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.

Điều 4 Nguyên tắc Cơ bản của Hoạt động Đầu tư Xây dựng

1. Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy hoạch, thiết kế, cảnh quan, bảo vệ môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, văn hóa của từng nơi; bảo đảm ổn định đời sống nhân dân; gắn phát triển kinh tế – xã hội với quốc phòng, an ninh. khí hậu thay đổi.

2. Sử dụng hợp lý các nguồn lực và tài nguyên trong khu vực dự án để đảm bảo mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

3. Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm người tàn tật, người già, trẻ em trong các công trình công cộng, nhà cao tầng ra vào sử dụng dễ dàng, an toàn; ứng dụng công nghệ và xây dựng ứng dụng hệ thống thông tin trong hoạt động đầu tư xây dựng.

4. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.

5. Đảm bảo mỗi công trình được xây dựng đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

6. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại công trình, loại, cấp công trình, công trình quy định tại Luật này.

7. Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng.

8. Xác định rõ chức năng quản lý hiện trạng trong hoạt động đầu tư xây dựng, phân định rõ chức năng quản lý của chủ đầu tư theo các nguồn vốn được sử dụng.

Điều 5. Các loại và cấp công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp.

2. Các loại công trình được xác định theo mục đích sử dụng, bao gồm công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông vận tải, công trình nông nghiệp và nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh. Sự an toàn.

3. Cấp công trình được xác định theo loại công trình theo quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật thi công của công trình.

Các cấp bậc công việc bao gồm cấp đặc biệt, cấp một, cấp hai, cấp ba, cấp bốn và các cấp bậc khác do chính phủ quy định.

Áp dụng Điều 6 Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, các tiêu chuẩn khác áp dụng nguyên tắc tự nguyện trong hoạt động đầu tư xây dựng.

3. Người quyết định đầu tư phải xem xét, phê duyệt các tiêu chuẩn áp dụng cho dự án khi quyết định đầu tư.

4. Việc áp dụng tiêu chuẩn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Tuân thủ các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan;

b) Đảm bảo tính đồng bộ và tính khả thi của việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn.

5. Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Bộ Xây dựng, Cục Quản lý dự án xây dựng chuyên nghiệp có trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật. Mỹ thuật.

Điều 7. Các nhà đầu tư

1. Chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định trước hoặc trước khi lập dự án.

2. Theo nguồn vốn sử dụng của dự án, nhà đầu tư được xác định như sau:

a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn ngoài ngân sách, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư chỉ định để quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng. xây dựng;

b) Đối với dự án sử dụng vốn vay, chủ đầu tư là tổ chức, tổ chức, cá nhân vay vốn để đầu tư xây dựng;

c) Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án hoặc hợp đồng đối tác công tư, nhà đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập hợp pháp;

d) Các dự án không thuộc quy định tại các điểm a, b và c Điều này do tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư.

3. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án đầu tư trong nguồn vốn ngân sách quốc gia, người quyết định đầu tư dự án chỉ định Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm việc trong khu vực dự án. Trong trường hợp không có ban quản lý dự án, những người quyết định đầu tư nên lựa chọn cơ sở, tổ chức có đủ năng lực để làm chủ đầu tư.

4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 8 Giám sát và Đánh giá Dự án Đầu tư Xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng phải được giám sát và đánh giá theo các loại nguồn vốn sau:

a) Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giám sát, đánh giá dự án theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng, theo nội dung và tiêu chuẩn của dự án. Các tiêu chí đánh giá đã được phê duyệt;

b) Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, đánh giá mục tiêu đầu tư xây dựng và bảo vệ môi trường, việc thực hiện có phù hợp với quy hoạch, sử dụng đất và tiến độ đầu tư hay không.

2. Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bằng nguồn vốn nhà nước, xã hội hóa, tổ chức, cá nhân trong nước phải chịu sự giám sát của xã hội.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức giám sát cộng đồng trong phạm vi cơ quan của mình.

3. Chính phủ sẽ quy định chi tiết về điều này.

Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm:

a) Bảo hiểm công trình trong quá trình xây dựng;

b) Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng;

c) Bảo hiểm vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị, công nhân xây dựng;

d) Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của bên thứ ba;

đ) Bảo hiểm Bảo hành Công trình.

2. Quy định trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng như sau:

a) Nhà đầu tư mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường, yêu cầu kỹ thuật đặc biệt và điều kiện thi công phức tạp trong quá trình xây dựng;

b) Nhà thầu tư vấn mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng để khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình xây dựng từ cấp II trở lên;

c) Nhà thầu xây dựng mua bảo hiểm cho công nhân xây dựng trên công trường.

3. Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng mua bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định cụ thể nghĩa vụ, điều kiện, mức bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải thực hiện để mua bảo hiểm bắt buộc.

Điều 10 Chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư xây dựng

1. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ xây dựng tiên tiến, sử dụng vật liệu xây dựng mới, tiết kiệm tài nguyên năng lượng, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Bảo vệ, tôn tạo và nâng cao giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; tạo nhà ở giá rẻ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch và tham gia hoạt động đầu tư xây dựng ở miền núi, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. các khu vực bị ảnh hưởng bởi điều kiện biến đổi khí hậu.

2. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động đầu tư xây dựng được đối xử bình đẳng trước pháp luật, được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tham gia hoạt động đầu tư xây dựng; nhà thầu có công trình được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Chất lượng công trình xây dựng. được ưu tiên khi tham gia hoạt động xây dựng.

3. Từng bước bàn giao một số dịch vụ công do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện trong hoạt động đầu tư xây dựng cho tổ chức xã hội nghề nghiệp có đủ năng lực và trình độ đảm nhiệm.

Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước mở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật thủ công, kinh nghiệm quản lý, sử dụng vật liệu mới.

2. Nhà nước bảo hộ thương hiệu xây dựng Việt Nam ở nước ngoài; trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Điều 4, tạo điều kiện hỗ trợ và có biện pháp thúc đẩy việc ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước. và các tổ chức, cá nhân nước ngoài và thỏa thuận. Luật này.

Điều 12. Hành vi bị Cấm

1. Quyết định đầu tư xây dựng không phù hợp với quy định của Luật này.

2. Trường hợp chưa đủ điều kiện khởi công xây dựng theo quy định của Luật này thì được khởi công xây dựng công trình.

3. Xây dựng trong khu vực cấm; xây dựng hành lang bảo vệ công trình xâm phạm quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, kè, năng lượng, di tích lịch sử và các khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; đã được cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, đường ống lũ lụt các công trình xây dựng trong vùng, trừ các công trình xây dựng khắc phục các hiện tượng này.

4. Xây dựng công trình không đúng quy hoạch xây dựng, trừ trường hợp được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm các hạn chế về xây dựng, cốt xây dựng và không đúng với giấy phép xây dựng đã được cấp.

5. Trình bày chi tiết, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước vi phạm quy định của Luật này.

6. Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi chưa đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

7. Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

8. Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.

9. Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có hại cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.

10. Vi phạm các quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng chống cháy nổ, an toàn, trật tự và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng.

11. Sử dụng công trình không đúng mục đích, công năng sử dụng; cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian, diện tích, khu vực sử dụng công cộng do tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng hợp pháp.

12. Nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; sử dụng pháp nhân khác tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng để làm sai lệch kết quả phê duyệt dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

13. Lạm quyền vi phạm pháp luật về xây dựng, bao che, xử lý vi phạm pháp luật về xây dựng chậm.

14. Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

Chương Hai

Kế hoạch Xây dựng

Phần 1. Điều khoản chung

Điều 13 Quy hoạch xây dựng và cơ sở lập quy hoạch xây dựng

1. Kế hoạch xây dựng bao gồm những điều sau:

a) Quy hoạch vùng;

b) quy hoạch đô thị;

c) Quy hoạch các khu chức năng cụ thể;

d) Quy hoạch Nông thôn.

2. Kế hoạch xây dựng dựa trên những điều sau:

a) Chiến lược, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh, quy hoạch ngành, quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia và các quy hoạch xây dựng liên quan đã được phê duyệt;

b) Quy chuẩn kỹ thuật quy hoạch xây dựng và các quy định khác có liên quan;

c) Bản đồ, tài liệu, số liệu hiện trạng kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương.

3. Quy hoạch đô thị được thực hiện theo Luật Quy hoạch Đô thị.

Điều 14. Xây dựng các yêu cầu lập kế hoạch và các nguyên tắc tuân thủ

1. Các yêu cầu về quy hoạch xây dựng bao gồm:

a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch tổng thể; bảo vệ an ninh quốc phòng và tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội bền vững; thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hài hòa giữa quốc gia và cộng đồng và lợi ích cá nhân;

b) Trên cơ sở phát triển, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai, di tích lịch sử, di sản văn hóa và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội, lịch sử, văn hóa, khoa học và công nghệ, tổ chức, sắp xếp từng giai đoạn phát triển của cấp độ không gian lãnh thổ;

c) Đáp ứng nhu cầu sử dụng các hệ thống kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật; đảm bảo kết nối và hài hòa kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật khu vực, khu vực, quốc gia và quốc tế;

d) Bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động xấu đến cộng đồng, bảo vệ, tôn tạo và nâng cao giá trị của các hiện vật lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảm không gian kiến ​​trúc, hạ tầng xã hội và công nghệ đồng bộ của hệ thống kỹ thuật;

đ) tạo nền tảng cho việc lập quy hoạch, quản lý đầu tư và đầu tư xây dựng, quản lý, phát triển và sử dụng các công trình xây dựng ở các vùng, khu chức năng đặc thù và khu vực nông thôn.

2. Các nguyên tắc tuân thủ quy hoạch xây dựng bao gồm:

a) Việc thực hiện kế hoạch, hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý không gian, công trình, cảnh quan phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và phù hợp với nguồn lực huy động;

p>

b) Các cấp quy hoạch xây dựng phải thống nhất và phù hợp với quy hoạch cấp trên.

Điều 15. Rà soát Quy hoạch Xây dựng

1. Quy hoạch xây dựng phải thường xuyên được xem xét, tổng kết, đánh giá nhằm điều chỉnh kịp thời sự phát triển kinh tế – xã hội của từng thời kỳ. Kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt, định kỳ 10 năm rà soát quy hoạch xây dựng đối với quy hoạch vùng, năm 2005 đối với quy hoạch tổng thể và quy hoạch phân khu, năm 2003 đối với quy hoạch chi tiết.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thẩm tra và phê duyệt quy hoạch xây dựng.

3. Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng phải được báo cáo bằng văn bản để cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét, quyết định.

Điều 16: Trách nhiệm lấy ý kiến ​​về quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến ​​của các tổ chức, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng.

Ủy ban nhân dân có liên quan có trách nhiệm phối hợp cơ quan quy hoạch xây dựng và chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lấy ý kiến.

2. Đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến ​​của các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến ​​của các cơ quan, tổ chức có liên quan ở địa phương. cá nhân và cộng đồng.

3. Các nội dung đóng góp phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 17 Hình thức và thời gian lấy ý kiến ​​về quy hoạch xây dựng

1. Lấy ý kiến ​​của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng và dưới hình thức tống đạt văn bản, tổ chức họp, hội nghị chuyên đề … Cơ sở, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến ​​có trách nhiệm trả lời bằng văn bản hoặc ý kiến ​​trực tiếp.

2. Việc lấy ý kiến ​​của cộng đồng đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng được thực hiện bằng phiếu điều tra và phỏng vấn để lấy ý kiến ​​của đại diện cộng đồng. Đại diện cộng đồng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến ​​của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.

3. Cộng đồng dân cư biểu quyết lấy ý kiến ​​đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng thể xây dựng xã và nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thông qua hình thức trưng bày, giới thiệu công khai. Lập kế hoạch chương trình cho các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Thời gian lấy ý kiến ​​về quy hoạch xây dựng tối thiểu là 20 ngày đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư là 40 ngày.

5. Cơ quan, tổ chức quy hoạch xây dựng lắng nghe ý kiến ​​của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư để hoàn thành nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng; nếu từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và giải thích rõ lý do trước khi phê duyệt quy hoạch.

6. Chính phủ cần lấy ý kiến ​​chi tiết về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng.

Điều 18 Lựa chọn Tư vấn Quy hoạch Xây dựng

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng quyết định theo quy định của pháp luật hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch xây dựng.

2. Khi đơn vị lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn quy hoạch xây dựng thì căn cứ vào năng lực, điều kiện của cơ quan tư vấn quy hoạch xây dựng theo quy định của Luật này phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do lựa chọn đơn vị tư vấn không đủ năng lực. theo luật. / p>

3. Khuyến khích lựa chọn đơn vị tư vấn quy hoạch xây dựng theo hình thức thi đấu, thực hiện quy hoạch tổng thể xây dựng các khu quy mô lớn, chuyên dùng có ý nghĩa đặc biệt, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng các lĩnh vực quan trọng trong các lĩnh vực chức năng cụ thể.

Điều 19. Kinh phí quy hoạch xây dựng

1. Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện công tác quy hoạch xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, lập quy hoạch xây dựng.

Điều 20 Trình tự lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng

Kế hoạch xây dựng được hiển thị theo các mục kế hoạch xây dựng và được hoàn thành theo thứ tự sau:

1. Lập và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

2. Điều tra, khảo sát tại chỗ; thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế – xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch phát triển các sở, ngành có liên quan và lập quy hoạch. xây dựng;

3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

4. Xem xét, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng.

Điều 21. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư lập quy hoạch xây dựng phải lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp quốc gia, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quy hoạch xây dựng và cung cấp hồ sơ quy hoạch xây dựng cho cá nhân, tổ chức và cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

Phần 2 Quy hoạch xây dựng vùng

Điều 22 Quy hoạch Xây dựng Vùng và Trách nhiệm Tổ chức Quy hoạch Xây dựng Vùng

1. Quy hoạch phát triển vùng cho các lĩnh vực sau:

a) Liên tỉnh;

b) Tỉnh;

c) khu vực mở rộng;

d) Khu vực;

d) các khu vực chức năng cụ thể;

e) Khu vực ven đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh.

2. Trong các đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, phần quy hoạch của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật được cụ thể hóa thông qua các đồ án chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.

3. Trách nhiệm của việc tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng như sau:

a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng liên tỉnh, liên vùng. Chức năng cụ thể có ý nghĩa quốc gia, khu vực dọc đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh;

b) Sở quản lý xây dựng chuyên nghiệp tổ chức lập nhiệm vụ hạ tầng kỹ thuật liên tỉnh, vùng và các đồ án quy hoạch cấp đặc khu;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng các khu vực khác của đơn vị hành chính do mình quản lý.

Điều 23 Nhiệm vụ và Nội dung của Dự án Quy hoạch Xây dựng Vùng

1. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:

a) Xác định các lập luận tạo cơ sở cho ranh giới khu vực;

b) Xác định các mục tiêu phát triển khu vực;

c) Dự báo quy mô dân số khu vực, nhu cầu cơ sở hạ tầng công nghệ và hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn phát triển;

d) Xác định các yêu cầu về tổ chức không gian đối với hệ thống đô thị, nông thôn, vùng và các khu chức năng chính, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho quy mô lớn, theo từng giai đoạn.

2. Nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên vùng, vùng phải xác định và phân tích tiềm năng, động lực phát triển vùng; dự báo tốc độ đô thị hóa; các khu chức năng chuyên ngành có ý nghĩa cấp vùng, cơ sở sản xuất, hệ thống kỹ thuật và xã hội trọng điểm cơ sở hạ tầng;

b) Lập quy hoạch xây dựng các khu chức năng cụ thể trên cơ sở tiềm lực kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, di sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên; xác định và phân tích tiềm năng phát triển, khả năng phát triển, phân khu chức năng, phân bố dân cư và hệ thống hạ tầng kỹ thuật tổ chức;

c) Quy hoạch xây dựng dọc các tuyến đường cao tốc và hành lang kinh tế liên tỉnh phải phân tích động lực và tác động của các tuyến và hành lang đối với sự phát triển của các khu vực dọc tuyến, có giải pháp xây dựng và sử dụng đất, tổ chức không gian kiến ​​trúc cảnh quan, và hạ tầng kỹ thuật theo tuyến và hành lang. Thiết lập hệ thống đảm bảo an toàn giao thông trên toàn tuyến;

d) Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật phải dự báo được tình hình phát triển và nhu cầu sử dụng đất; xác định vị trí, quy mô các công trình trọng điểm, công trình phụ trợ, mạng lưới truyền tải, phân phối chính, mạng lưới phân phối và phạm vi bảo vệ, sản xuất an toàn. hành lang;

d) Theo quy mô, tính chất của khu vực, lấy bản đồ địa hình tỷ lệ 1 / 25.000 – 1 / 250.000 làm đồ án quy hoạch xây dựng khu vực nghiên cứu cơ bản;

e) Chu kỳ lập quy hoạch xây dựng vùng là 20 đến 25 năm, tầm nhìn là 50 năm;

g) Quy hoạch xây dựng vùng được duyệt là cơ sở để thực hiện quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù, quy hoạch xây dựng nông thôn và quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng. Kỹ thuật khu vực.

3. Chính phủ sẽ quy định chi tiết về điều này.

Dự án 3. Kế hoạch xây dựng ruy-băng có thể đọc được

Điều 24 Đối tượng và Trách nhiệm Lập kế hoạch và Xây dựng các Khu chức năng Cụ thể

1. Quy hoạch xây dựng khu chức năng cụ thể được thực hiện đối với các khu chức năng sau:

a) Khu kinh tế;

b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

c) Khu du lịch, khu sinh thái;

d) các khu bảo tồn; di tích lịch sử, văn hóa và cách mạng;

d) lĩnh vực nghiên cứu và đào tạo; khu vực thể thao;

e) Sân bay, cảng biển;

g) Các lĩnh vực trọng tâm về cơ sở hạ tầng công nghệ;

h) Các khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch xây dựng vùng đã được phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp quốc gia.

2. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng khu chức năng cụ thể như sau:

a) Bộ Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ xây dựng khu chức năng đặc thù quốc gia và đồ án quy hoạch tổng thể;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng các khu chức năng đặc thù, trừ các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, kế hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Ruy băng đặc biệt;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng để phân định địa bàn quản lý hoặc đầu tư.

Điều 25 Các cấp độ của Quy hoạch Xây dựng cho các Khu chức năng Cụ thể

1. Lập quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng đặc thù từ 500 ha trở lên, làm cơ sở để lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng.

2. Quy hoạch phân khu xây dựng được thực hiện đối với các khu chức năng đặc thù dưới 500 ha để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

3. Thực hiện quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.

Điều 26 Quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng đặc biệt

1. Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể xây dựng các khu chức năng đặc trưng bao gồm:

a) Luận cứ, cơ sở để hình thành và xác định ranh giới các khu chức năng cụ thể;

b) Xác định đặc điểm, dự báo quy mô dân số cho các khu chức năng cụ thể, yêu cầu định hướng phát triển không gian và kế hoạch cho từng kỳ quy hoạch của các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;

c) Đối với quy hoạch tổng thể xây dựng, cải tạo các khu chức năng đặc biệt, ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn phải xác định các yêu cầu về khu vực giải tỏa và khu vực dành riêng. . Theo đặc điểm của từng khu chức năng cụ thể, khu vực chỉnh trang, bảo vệ và các yêu cầu cụ thể khác.

2. Đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng khu chức năng cụ thể bao gồm:

a) Nội dung của đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng khu chức năng cụ thể, bao gồm xác định mục tiêu, đà phát triển, quy mô dân số, tiêu chuẩn đất đai, công nghệ, hạ tầng; xã hội; khu chức năng, trung tâm hành chính, công nghiệp dịch vụ, thương mại, văn hóa , giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh, thể dục và các mô hình phát triển khác, định hướng phát triển không gian; hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình trên cao, trên mặt đất, dưới nước và dưới lòng đất; đánh giá môi trường chiến lược; nguồn lực thực hiện và quy hoạch ưu tiên đầu tư.

b) Bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể xây dựng các khu chức năng cụ thể tỷ lệ 1/5000 hoặc 1 / 10.000;

c) Thời gian lập quy hoạch từ 20 năm đến 25 năm;

d) Đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng các khu chức năng đặc thù được duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng vùng và dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Một lớp công nghệ khung cho một khu vực chức năng cụ thể.

3. Nội dung đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng khu chuyên dùng bao gồm xác định quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; định hướng phát triển không gian của các phân khu chức năng; khung quy hoạch hệ thống công nghệ hạ tầng kỹ thuật; đánh giá môi trường chiến lược; đầu tư ưu tiên lập kế hoạch và nguồn lực thực hiện.

Điều 27 Quy hoạch phân khu để xây dựng các khu chức năng cụ thể

1. Nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng cụ thể bao gồm:

a) Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, quy mô quy hoạch, phân khu, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu quy hoạch;

b) Liệt kê các hành động được đề xuất để cải tạo được giữ lại trong khu vực cải tạo theo kế hoạch;

c) Các yêu cầu bổ sung đối với từng khu vực quy hoạch.

2. Đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng cụ thể bao gồm:

a) Nội dung của đồ án quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng đặc thù, bao gồm xác định chức năng sử dụng của từng khu đất; nguyên tắc tổ chức không gian, thiết kế cảnh quan toàn khu quy hoạch; dân cư, sử dụng đất, cơ sở kỹ thuật của từng lô đất Quy cách hệ thống kỹ thuật công trình; bố trí hệ thống kỹ thuật hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; bố trí mạng lưới kỹ thuật hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường theo chức năng phù hợp với giai đoạn phát triển toàn vùng; đánh giá môi trường chiến lược;

b) Lập quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng đặc thù tỷ lệ 1/2000;

c) Thời hạn lập quy hoạch phân khu và xây dựng các khu chức năng cụ thể được xác định theo thời hạn quy hoạch tổng thể và yêu cầu quản lý, phát triển của các khu chức năng cụ thể;

p>

d) Đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù được duyệt là cơ sở để xác định dự án đầu tư xây dựng khu chức năng đặc thù và lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

Điều 28 Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng cụ thể

1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng cụ thể bao gồm:

a) Yêu cầu của khu quy hoạch về diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;

p>

b) Liệt kê các cải tiến được đề xuất cho các dự án cần duy trì trong khu vực cải thiện theo kế hoạch;

c) Các yêu cầu bổ sung đối với từng khu vực quy hoạch.

2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cụ thể bao gồm:

a) Nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng bao gồm quy định về dân cư, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến ​​trúc của toàn khu vực. Bố trí các công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; yêu cầu kiến ​​trúc công trình đối với từng lô đất, thiết kế đô thị; triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới khu đất; đánh giá môi trường chiến lược;

b) Bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500;

c) Thời hạn lập quy hoạch chi tiết xây dựng được xác định theo phương án đầu tư;

d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng.

Mục IV Quy hoạch xây dựng nông thôn

Điều 29: Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn

1. Thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn với xã, điểm dân cư nông thôn là đầu mối.

2. Quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm các cấp độ sau:

a) Quy hoạch tổng thể xây dựng toàn bộ địa giới hành chính của xã;

b) Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

3. Ủy ban nhân dân thị trấn chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức lập các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.

Điều 30 Kế hoạch tổng thể về xây dựng xã

1. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm mục tiêu, ranh giới của xã; tính chất, chức năng của xã; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của cộng đồng; dự báo quy mô dân số và lực lượng lao động; nguyên tắc tổ chức, bố trí yêu cầu đối với các khu chức năng của làng, nhà ở, dịch vụ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

2. Quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm:

a) Nội dung của đồ án quy hoạch chung xây dựng xã bao gồm xác định tiềm năng phát triển, động lực phát triển, quy mô dân số, lực lượng lao động, quy mô đất đai, mạng lưới dân cư nông thôn; phương hướng tổ chức không gian tổng thể của xã; sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; Hướng phát triển của các khu chức năng như nhà ở, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật;

b) Bản vẽ thiết kế quy hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng tỷ lệ 1/5000 hoặc 1 / 10.000 hoặc 1 / 25.000;

c) Thời hạn quy hoạch từ 10 năm đến 20 năm;

d) Đồ án quy hoạch chung xây dựng cộng đồng đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết xây dựng cộng đồng dân cư nông thôn bao gồm trung tâm cộng đồng, khu dân cư và các khu chức năng khác của cộng đồng.

Điều 31 Quy hoạch chi tiết xây dựng các khu định cư nông thôn

1. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư nông thôn bao gồm dự báo quy mô dân số, lực lượng lao động; diện tích đất; yêu cầu sử dụng đất để bố trí các công trình xây dựng, duy tu, trang trí; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các điểm dân cư nông thôn đi vào hoạt động.

2. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm định cư nông thôn bao gồm:

a) Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm cộng đồng dân cư nông thôn, bao gồm lựa chọn địa điểm dự án và xác định khu vực xây dựng: trụ sở hành chính xã, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ và nhà ở; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng sản xuất;

b) Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000;

c) Thời kỳ lập kế hoạch dựa trên kế hoạch đầu tư và nguồn lực thực hiện;

d) Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm định cư nông thôn được duyệt là cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.

Đánh giá và Phê duyệt Kế hoạch Xây dựng Phần 5

Điều 32. Quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Ủy ban Xem xét Điều 33 và Xem xét các Nhiệm vụ và Dự án Quy hoạch Xây dựng

1. Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng tổ chức. Bộ Xây dựng là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định.

2. Ủy ban nhân dân quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan thường trực của Ủy ban thẩm định cùng cấp.

3. Hội đồng giám khảo gồm đại diện các cơ quan chủ quản quốc gia, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan.

4. Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng bao gồm:

a) Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng và chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và quy hoạch, kế hoạch xây dựng liên quan đến quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất;

p>

b) Các điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này quy định nội dung của các nhiệm vụ quy hoạch xây dựng khác nhau.

5. Nội dung thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm:

a) Tuân thủ các điều kiện của đơn vị thực hiện thiết kế, quy hoạch xây dựng quy định tại Điều 150 của Luật này;

b) Căn cứ để lập đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này;

c) Sự phù hợp của đồ án quy hoạch xây dựng với nhiệm vụ và yêu cầu nội dung của các loại đồ án quy hoạch xây dựng quy định tại các Mục 2, 3 và 4 của chương này.

Điều 34. Cho phép phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau đây:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và quy hoạch xây dựng dọc đường cao tốc, hành lang kinh tế liên tỉnh; quy hoạch đặc khu hạ tầng kỹ thuật vùng liên tỉnh;

b) Quy hoạch tổng thể xây dựng khu kinh tế và quy hoạch tổng thể xây dựng khu công nghệ cao;

c) Quy hoạch tổng thể xây dựng các khu du lịch đặc trưng, ​​khu sinh thái, khu bảo tồn, di tích lịch sử, cách mạng, khu nghiên cứu khoa học, đào tạo, khu thể thao và các khu chức năng trong nước;

d) Các quy hoạch xây dựng khác do Bộ Xây dựng giao được Thủ tướng Chính phủ giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng sau đây:

a) Quy hoạch xây dựng liên vùng, quy hoạch xây dựng phân khu;

b) Quy hoạch tổng thể xây dựng các khu chức năng cụ thể, trừ quy định tại điểm c, đoạn đầu của điều này;

c) Quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng đặc thù.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu; được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định, trình các sở, ngành có thẩm quyền liên quan xem xét, phê duyệt.

5. Hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm:

a) Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng phải được chấp thuận bằng văn bản;

b) Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng phải có quy định tại các Điều 23, 26, 27, 28, 30 và 31 của Luật này Nội dung chính của đồ án quy hoạch xây dựng, kèm theo danh mục các bản vẽ được duyệt.

Điều chỉnh Quy hoạch Xây dựng Phần VI

Điều 35 Điều kiện Điều chỉnh Quy hoạch Xây dựng

1. Trong bất kỳ trường hợp nào sau đây, quy hoạch xây dựng vùng phải được điều chỉnh:

a) Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của vùng, quy hoạch tổng thể phát triển ngành của vùng; các quy định về tài nguyên và bảo vệ môi trường; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chiến lược quốc phòng, an ninh; các dự án động lực phát triển vùng;

b) Những thay đổi lớn về địa lý, địa giới hành chính, dân số và điều kiện kinh tế xã hội.

2. Trong bất kỳ trường hợp nào sau đây, quy hoạch xây dựng của khu chức năng cụ thể phải được điều chỉnh:

a) Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế và xã hội, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển các sở, ban, ngành của vùng;

b) Hình thành các dự án trọng điểm quốc gia có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng đất, môi trường và bố cục không gian của các khu chức năng;

c) Không thực hiện được quy hoạch xây dựng hoặc việc thực hiện có tác động xấu đến phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và môi trường sinh thái, lịch sử, văn hóa, dư luận xã hội, v.v …;

d) Những thay đổi về khí hậu, địa chất và thủy văn;

đ) phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.

3. Trong bất kỳ trường hợp nào sau đây, quy hoạch xây dựng nông thôn phải được điều chỉnh:

a) Điều chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;

b) Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng;

c) Đã điều chỉnh quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;

d) Điều kiện địa lý và tự nhiên biến động.

Điều 36 Nguyên tắc Điều chỉnh Quy hoạch Xây dựng

1. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện quy hoạch hiện có, làm rõ các yêu cầu về chuyển đổi, mỹ quan khu vực, đề xuất các tiêu chuẩn điều chỉnh. Việc sử dụng các quy hoạch, sử dụng đất hiện có, giải pháp tổ chức không gian, cảnh quan cho từng khu vực; giải pháp cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phù hợp với yêu cầu phát triển.

2. Nội dung quy hoạch xây dựng điều chỉnh phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật này; nội dung chưa điều chỉnh của đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt tiếp tục được thực hiện.

Điều 37. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng như sau:

a) Điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng là việc thực hiện điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng khi tính chất, chức năng, quy mô của khu vực quy hoạch, khu vực có sự thay đổi hoặc nội dung dự kiến ​​điều chỉnh dẫn đến những thay đổi trong cấu trúc và các quy định. Diện tích và khu vực quy hoạch;

b) Việc điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế – xã hội trong tương lai và hướng phát triển của khu vực, nâng cao chất lượng môi trường sống và cơ sở hạ tầng. Còn cảnh quan, đảm bảo tính kế thừa sẽ không ảnh hưởng quá nhiều đến các dự án đầu tư đang xây dựng.

2. Quy định điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng như sau:

a) Việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng chỉ áp dụng đối với các khu chức năng cụ thể;

b) Trong trường hợp nội dung điều chỉnh ít ảnh hưởng đến tính chất, chức năng, quy mô ranh giới và hướng phát triển tổng thể của dự án thì thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng các khu chức năng cụ thể. Khu vực quy hoạch và đồ án quy hoạch chính Khu vực quy hoạch phân khu xây dựng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) Khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù phải xác định rõ phạm vi, mức độ và nội dung điều chỉnh; trên cơ sở phân tích, làm rõ lý do điều chỉnh, đảm bảo quy hoạch tổng thể xây dựng. hoặc quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng cụ thể hoặc chi tiết hiện có Tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch xây dựng; hiệu quả kinh tế xã hội của việc điều chỉnh; giải quyết các vướng mắc phát sinh do điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

Điều 38 Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng

1. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội của vùng, khu chức năng đặc thù, khu vực nông thôn và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển; điều chỉnh các điều kiện. thẩm quyền phê duyệt quyết định và điều chỉnh toàn diện quy hoạch xây dựng.

2. Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quy hoạch xây dựng và cá nhân có trách nhiệm phê duyệt chủ trương điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng.

3. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng và lập, đàm phán, thẩm tra, phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể và công bố điều chỉnh quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 16, 17 và các Mục 2, 3, 4, 5. của chương này.

Điều 39 Trình tự điều chỉnh một phần quy hoạch xây dựng

1. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng báo cáo nội dung, phương án điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng, tổ chức lấy ý kiến ​​khu vực quy hoạch điều chỉnh và cộng đồng dân cư xung quanh bị ảnh hưởng, báo cáo trực tiếp cơ quan phê duyệt quy hoạch xây dựng để xem xét. Và quyết định điều chỉnh từng phần kế hoạch xây dựng.

2. Cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định bằng văn bản việc điều chỉnh từng phần trên cơ sở ý kiến ​​của tổ chức thẩm định quy hoạch xây dựng.

3. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật và thể hiện nội dung điều chỉnh trong hồ sơ quy hoạch xây dựng. Nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

Mục 7. Tổ chức Quy hoạch Xây dựng

Điều 40 Công bố Quy hoạch Xây dựng

1. Đồ án quy hoạch xây dựng phải được công bố công khai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

2. Nội dung công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm nội dung cơ bản của đồ án quy hoạch xây dựng và các quy định về quản lý theo quy hoạch xây dựng đã được công bố, không bao gồm nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh và bí mật nhà nước.

3. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cập nhật toàn diện tình hình thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để Sở có thẩm quyền công bố cho tổ chức, cá nhân kịp thời và giám sát quá trình thực hiện.

Điều 41 Trách nhiệm công khai quy hoạch xây dựng

1. Quy định về quy hoạch xây dựng vùng như sau:

a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan ban hành quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh theo thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ngoài các quy hoạch quy định tại điểm a Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vùng quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;

c) Ủy ban nhân dân cấp huyện và cộng đồng dân cư trong khu vực quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch xây dựng khu vực thuộc thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Quy hoạch tổng thể xây dựng các khu chức năng đặc biệt như sau:

a) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức công bố quy hoạch xây dựng các khu chức năng liên tỉnh thuộc thẩm quyền được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức lập và công bố đồ án quy hoạch tổng thể xây dựng các khu chức năng đặc thù trên địa bàn hành chính do mình quản lý.

3. Ủy ban nhân dân các cấp cần tổ chức công bố đồ án quy hoạch xây dựng phân khu đã được phê duyệt và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù trong địa bàn hành chính do mình quản lý để mọi người cùng thực hiện và giám sát việc thực hiện.

4. Ủy ban nhân dân xã tổ chức công bố kế hoạch xây dựng xã, điểm dân cư nông thôn.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức công bố quy hoạch xây dựng.

6. Trường hợp người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng không tổ chức công khai, công khai quá hạn, báo cáo sai nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt thì tùy theo mức độ, nếu có thiệt hại thì bị xử lý vi phạm hành chính. bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 42 Công bố Quy hoạch Xây dựng

1. Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng quốc gia.

2. Ngoài các phương thức công khai quy định trong đoạn đầu của điều này, người giám sát cũng quyết định các phương thức công khai kế hoạch xây dựng sau đây:

a) Tổ chức cuộc họp về quy hoạch xây dựng với sự tham dự của đại diện các tổ chức, cơ quan có liên quan, đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại biểu nhân dân khu quy hoạch, cơ quan thông tin, v.v. và đông đảo các cơ quan thông tấn, báo chí;

b) Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục pa-nô, bản vẽ, mô hình ở nơi công cộng, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp thị xã về quy hoạch chi tiết xây dựng;

c) In ấn và phát hành rộng rãi các quy hoạch xây dựng, các quy định về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

Điều 43. Cung cấp thông tin về kế hoạch xây dựng

1. Thông tin quy hoạch xây dựng được cung cấp như sau:

a) Hồ sơ dự án quy hoạch xây dựng công cộng;

b) Mô tả quy hoạch xây dựng;

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản.

2. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến quy hoạch như địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu về đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản phải trả phí cung cấp thông tin theo yêu cầu.

4. Các cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và tính chính xác của các tài liệu, dữ liệu được cung cấp.

Điều 44. Trồng các cột mốc kiến ​​trúc trên thực địa

1. Mốc giới xây dựng tại chỗ được lập cho đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng.

2. Cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt, bao gồm chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, chỉ giới khu vực cấm theo lộ giới đã được phê duyệt.

3. Sau khi đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc không quá 30 ngày kể từ ngày đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Việc cắm mốc trên thực địa phải hoàn thành trong vòng 45 ngày kể từ ngày hồ sơ cắm mốc được phê duyệt;

b) Sau khi lựa chọn được chủ đầu tư, tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và cắm mốc giới trên thực địa.

4. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc cắm mốc giới như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc cắm mốc giới xây dựng các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn hành chính do mình quản lý;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cắm mốc giới các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn hành chính do mình quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp thị xã lập mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn hành chính.

5. Hồ sơ xác định ranh giới di tích do đơn vị chuyên môn lập.

6. Mốc giới phải bền vững, có kích thước tiêu chuẩn và được cắm các chỉ số theo quy định, dễ nhận biết, an toàn cho người và phương tiện, phù hợp với địa hình, địa hình của khu vực. phong cảnh.

7. Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng có trách nhiệm bảo vệ mốc giới trên thực địa.

8. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới di tích đã được phê duyệt, có trách nhiệm cung cấp các tài liệu liên quan đến ranh giới di tích cho đơn vị, cá nhân.

9. Khi quy hoạch xây dựng được điều chỉnh thì cắm mốc giới theo quy hoạch đã điều chỉnh.

10. Người nào cắm mốc, xây dựng cốt, di dời, phá huỷ mốc, xây dựng cốt không đúng vị trí sẽ bị xử lý kỷ luật tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm pháp luật. gây ra thì truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật. Thiệt hại phải được bồi thường theo quy định của pháp luật.

Phần 8. Quản lý xây dựng theo kế hoạch xây dựng

Điều 45. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng

1. Việc quản lý đầu tư xây dựng phải căn cứ vào quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc đầu tư xây dựng công trình, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nhà ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt và tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 46 Giới thiệu về Địa điểm Xây dựng

1. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho nhà đầu tư theo yêu cầu.

2. Địa điểm đề xuất đầu tư xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô và tính chất đầu tư, tiết kiệm đất xây dựng, không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của các vùng, khu chức năng đặc thù và khu vực nông thôn.

Điều 47 Giấy phép Quy hoạch Xây dựng

1. Giấy phép quy hoạch xây dựng là văn bản do sở nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng cụ thể để làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết hoặc lập dự án chưa xác định. Quy hoạch phân khu, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng.

2. Việc cấp giấy phép quy hoạch xây dựng phải căn cứ vào yêu cầu kiểm soát phát triển đối với các khu chức năng cụ thể, quy chuẩn kỹ thuật quy hoạch xây dựng và quy chế quản lý quy hoạch tổng thể xây dựng khu chức năng.

3. Nội dung của giấy phép quy hoạch xây dựng bao gồm phạm vi, quy mô của khu vực quy hoạch, đặc điểm của khu đất được phép quy hoạch xây dựng, yêu cầu phát triển và sử dụng đất, tổ chức không gian xây dựng và cơ sở hạ tầng, hạ tầng kỹ thuật, … đất nền và đất hạ tầng xã hội ngầm, cảnh quan, môi trường khu vực dự án Bảo vệ và thời hạn quy hoạch xây dựng.

4. Thẩm quyền cấp giấy phép quy hoạch xây dựng như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép quy hoạch xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng khu chức năng đặc thù quốc gia;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a Điều này.

5. Tổ chức, cá nhân có giấy phép quy hoạch xây dựng phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ cần quy định chi tiết nội dung và trình tự cấp giấy phép quy hoạch xây dựng.

Điều 48 Tổ chức, Quản lý và Thực hiện Quy hoạch Xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng thành phố, nông thôn và các khu chức năng đặc thù trên địa bàn hành chính theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. chấp thuận.

2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp quản lý quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh, bao gồm:

a) Xác định phương án và danh mục các phương án thực hiện và các dự án ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của vùng;

b) Thu hút và điều phối các nguồn vốn đầu tư để phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của vùng;

c) Rà soát, điều chỉnh, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh;

3. Kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng phải xác định thời gian thực hiện quy hoạch cho từng khu vực cụ thể trên cơ sở phù hợp với mục tiêu quy hoạch xây dựng và nguồn lực thực hiện quy hoạch xây dựng.

Chương Ba

Dự án đầu tư xây dựng

Phần 1. Điều khoản chung

Điều 49 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân theo quy mô, tính chất, loại công trình và nguồn vốn sử dụng.

2. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất và loại công trình bao gồm dự án trọng điểm quốc gia, dự án loại A, dự án loại B, dự án loại C và được phân loại theo các tiêu chuẩn sau: Pháp luật.

3. Dự án đầu tư xây dựng bao gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng thuộc các loại, cấp khác nhau.

Điều 50 Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự đầu tư xây dựng bao gồm 03 giai đoạn lập dự án, thực hiện dự án, hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng công trình, trừ trường hợp xây dựng nhà ở độc lập.

2. Dự án lớn quốc gia, dự án nhóm A bao gồm nhiều tiểu dự án, mỗi tiểu dự án có thể được vận hành độc lập, phát triển, sử dụng hoặc thực hiện đầu tư theo từng giai đoạn và các tiểu dự án được quản lý như các dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các hợp phần hoặc giai đoạn đầu tư phải được xác định rõ trong nội dung quyết định đầu tư.

3. Người quyết định đầu tư quyết định thực hiện luân phiên theo trình tự hoặc kết hợp trong giai đoạn thực hiện dự án và khi kết thúc xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án để đưa công trình vào sử dụng.

Điều 51 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng dù sử dụng nguồn vốn nào cũng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch tổng thể và kế hoạch sử dụng đất nơi có dự án đầu tư xây dựng.

2. Có phương án kỹ thuật và phương án thiết kế thi công phù hợp.

3. Bảo đảm chất lượng, an toàn công trình xây dựng, vận hành, khai thác sử dụng, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

4. Đảm bảo đủ kinh phí theo tiến độ dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

5. Tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Phần 2: Quyết định thành lập, đánh giá và đầu tư dự án

Điều 52 Lập dự án đầu tư xây dựng

1. Nhà đầu tư đầu tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của các dự án khác nhau. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với dự án lớn cấp quốc gia, dự án nhóm, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Các dự án khác phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

3. Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng trong các trường hợp sau:

a) các tòa nhà được sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Các công trình xây dựng nhỏ và các công trình khác theo yêu cầu của chính phủ.

4. Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án, đầu tư xây dựng.

Điều 53 Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

1. Sự cần thiết đầu tư và điều kiện đầu tư xây dựng.

2. Mục tiêu dự kiến, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng.

3. Nhu cầu về đất đai và tài nguyên.

4. Phương án thiết kế sơ bộ để thi công, quy cách, kỹ thuật, tay nghề và thiết bị phù hợp.

5. Dự kiến ​​thời gian thực hiện dự án.

6. Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn trả vốn và khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ lợi ích kinh tế – xã hội và đánh giá tác động của dự án.

Điều 54 Nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

1. Thiết kế cơ sở nhằm đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, đảm bảo tính đồng bộ của công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ bản bao gồm các bản vẽ minh họa và thể hiện những điều sau:

a) Địa điểm xây dựng, tuyến đường làm việc, danh mục và quy mô, loại và cấp công trình cho toàn bộ công trường;

b) Các tùy chọn công nghệ, quy trình và thiết bị đã chọn (nếu có);

c) Giải pháp về kiến ​​trúc, sơ đồ, mặt cắt, cao trình, kích thước của dự án và cấu trúc chính của tòa nhà;

d) Phương án xây dựng, vật liệu chính sử dụng, chi phí xây dựng dự kiến ​​của từng công trình;

d) Phương án đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài tòa nhà, các giải pháp phòng chống cháy nổ;

e) Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở.

2. Các yếu tố khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm:

a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm, khu đất xây dựng, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;

b) Khả năng đảm bảo các yếu tố thực hiện dự án như sử dụng nguồn lực, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng công nghệ, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu sử dụng phát triển, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng để xây dựng và tái định cư (nếu có), dự án Các giải pháp tổ chức, quản lý để thực hiện, vận hành, sử dụng và bảo vệ môi trường; / p>

c) Đánh giá tác động dự án liên quan đến thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và tái định cư; các nội dung cần thiết như bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn công trình, phòng chống cháy nổ;

d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí phát triển và sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;

d) Các nội dung khác có liên quan.

Điều 55 Nội dung của Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng

1. Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật (nếu có) và dự toán công trình.

2. Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng bao gồm mô tả sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện tích đất, quy mô, công suất, cấp công nghiệp …, quy trình và giải pháp thi công, an toàn thi công, vệ sinh công trường và kế hoạch bảo vệ môi trường , và kinh phí thực hiện Bố trí, thời gian thi công, hiệu quả đầu tư xây dựng dự án.

Điều 56 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư.

2. Hồ sơ thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

a) Báo cáo đánh giá dự án của nhà đầu tư;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

c) Các tài liệu, văn bản có liên quan.

3. Nội dung thẩm định dự án quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 57. Quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Đối với các dự án lớn của quốc gia, Hội đồng thẩm định quốc gia do Thủ tướng Chính phủ thành lập có trách nhiệm thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

2. Đối với dự án được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng chịu trách nhiệm chính tổ chức thẩm định nội dung quy định tại Điều 58 của Luật này.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định thiết kế cơ sở quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g Điều 58 khoản 2 của Luật này;

b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật (nếu có) trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

4. Đối với dự án sử dụng vốn khác, thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp một, công trình công cộng và dự án có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng theo phân cấp. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

Xem Thêm : “Kỷ Niệm” trong Tiếng Anh là gì: Định Nghĩa, Ví Dụ Anh Việt

b) Các dự án sử dụng vốn không thuộc quy định tại điểm a Điều này do người quyết định đầu tư đánh giá;

c) Dự án được thực hiện theo hình thức hợp đồng kỹ thuật và hợp đồng đối tác công tư, do nhà nước đầu tư kinh phí và được các tổ chức xây dựng chuyên nghiệp thẩm định theo phân cấp của dự án. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Đầu tư.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng như sau:

a) Đối với việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, các cơ sở chuyên nghiệp về xây dựng chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức thẩm định nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4 Điều 58 của Luật này;

b) Trường hợp sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước, cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định thiết kế kỹ thuật (nếu có) và các nội dung khác của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

c) Trường hợp sử dụng nguồn vốn khác, người quyết định đầu tư và chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, trừ công trình cấp đặc biệt, cấp một và công trình công cộng. Quá trình này ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường và sự an toàn của cộng đồng lớn hơn và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì được đánh giá.

6. Các dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng … phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét.

7. Đơn vị xây dựng, người quyết định đầu tư có thể mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thẩm định dự án. Về năng lực xây dựng, dự án được thẩm định theo quy định của Luật này để làm cơ sở xem xét, phê duyệt. Phí thẩm tra, phí thẩm định dự án và phí thiết kế cơ sở được tính vào tổng mức đầu tư dự án.

8. Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định dự án trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

9. Tổ chức, cá nhân tham gia phản biện dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phản biện của mình. Tổ chức, cá nhân lập dự án không được tham gia xét duyệt, thẩm tra dự án do mình lập.

Điều 58 Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, v.v.

2. Đánh giá thiết kế cơ bản bao gồm:

a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở và quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng đã được phê duyệt hoặc phương án tuyến công trình được lựa chọn đối với các công trình xây dựng dọc tuyến;

b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở và vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật trong khu vực;

c) Tính phù hợp của sơ đồ quy trình và lộ trình quy trình đã chọn và công việc theo yêu cầu của thiết kế quy trình;

d) Khả năng ứng dụng của phương án thiết kế trong công tác đảm bảo an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

d) Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;

e) Điều kiện năng lực tổ chức hoạt động xây dựng và khả năng thực tế của tư vấn thiết kế;

g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án và yêu cầu thiết kế cơ sở theo giai đoạn, hạng mục công trình.

3. Các yếu tố khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định bao gồm:

a) Đánh giá nhu cầu đầu tư xây dựng, bao gồm sự phù hợp với chính sách đầu tư và khả năng đáp ứng các nhu cầu như tăng quy mô, năng lực sản xuất, phát triển và sử dụng để đáp ứng yêu cầu. Phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;

b) Đánh giá các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm tính phù hợp của quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), đảm bảo các yếu tố đầu vào và đáp ứng đầu ra của sản phẩm của dự án; giải pháp thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; giải pháp bảo vệ môi trường; phòng chống cháy nổ; đảm bảo quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;

c) Đánh giá các yếu tố đảm bảo hiệu quả của dự án, bao gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí vận hành; khả năng huy động vốn dựa trên tiến độ dự án, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội.

4. Đối với dự án chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật này, nội dung rà soát bao gồm:

a) Đánh giá sự cần thiết và quy mô đầu tư; thời gian xử lý thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế xã hội;

b) Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi, bao gồm yêu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan ảnh hưởng đến việc xây dựng;

c) Tính hợp lý của phương án thiết kế xây dựng; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật hiện hành và các quy định về sử dụng vật liệu xây dựng công trình; tính hợp lý của quy trình thiết kế tuyến và lựa chọn thiết bị cho các công trình có yêu cầu kỹ thuật; phù hợp với môi trường các quy định về bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và chống cháy nổ;

d) Đánh giá sự phù hợp của phương án thiết kế xây dựng theo công năng sử dụng, tính an toàn của công trình và an toàn của các công trình lân cận;

đ) Đánh giá sự thống nhất giữa khối lượng chính dự toán và khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng và áp dụng các quy định kỹ thuật và đơn giá xây dựng công trình; xác định giá trị ước tính của công việc;

e) Khả năng và điều kiện của đơn vị, cá nhân làm công tác điều tra đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoạt động xây dựng.

Điều 59 Thời gian xem xét dự án đầu tư xây dựng

Thời gian xem xét dự án được tính từ ngày cơ quan hoặc tổ chức đánh giá nhận được tài liệu đầy đủ và hợp lệ, như sau:

1. Thời gian xem xét đối với các dự án lớn của quốc gia không quá 90 ngày;

2. Thời gian xem xét dự án của nhóm a không quá 40 ngày;

. Dự án

3. Thời gian thẩm định dự án đối với dự án nhóm b không quá 30 ngày;

4. Thời gian thẩm định dự án đối với dự án nhóm C không quá 20 ngày, dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng;

5. Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định, cơ quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo cấp trên xem xét, quyết định gia hạn thời gian thẩm định; thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định quy định tại các mục 1, 2, 3. , và 4 của bài báo này.

Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng

1. Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, quỹ công trái quốc gia, quỹ trái phiếu Chính phủ, quỹ trái phiếu chính quyền địa phương, quỹ hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, quỹ tín dụng đầu tư phát triển quốc gia, quỹ đầu tư dành riêng cho đầu tư nhưng chưa có trong danh mục cân đối ngân sách và các khoản đầu tư vốn vay khác của ngân sách địa phương, cấp thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Đối với dự án sử dụng quỹ tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu nhà nước, quỹ đầu tư phát triển doanh nghiệp nhà nước, quỹ phát triển sự nghiệp, tổ chức, tổ chức và giá trị quyền sử dụng đất do nhà nước góp vốn. doanh nghiệp sở hữu. Quyết định đầu tư xây dựng Cơ quan có thẩm quyền đầu tư xây dựng như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư dự án quan trọng quốc gia;

b) Người đại diện theo ủy quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

3. Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 61 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Những điều chỉnh có thể xảy ra đối với dự án đầu tư xây dựng do nhà nước đầu tư bao gồm:

a) Do thiên tai, sự cố môi trường, địch họa, hỏa hoạn và các yếu tố bất khả kháng khác;

b) Khi nhà đầu tư chứng minh được hiệu quả tài chính, kinh tế – xã hội do điều chỉnh dự án mang lại, có các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

c) Khi thay đổi quy hoạch xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến dự án;

d) Trường hợp chỉ số giá dự án do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trong quá trình thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá dự án để tính dự phòng trượt giá trong tổng chi phí dự án thì thực hiện đầu tư dự án. đã được phê duyệt.

2. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn nhà nước do người quyết định đầu tư quyết định.

3. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư quyết định sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu về quy hoạch, an toàn, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và quốc phòng an ninh.

4. Trường hợp dự án điều chỉnh do mục tiêu xây dựng, quy mô, lựa chọn địa điểm … thì phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Việc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải được xem xét, phê duyệt.

6. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

Dự án 3. Quản lý và thực hiện dự án đầu tư

Điều 62 Hình thức tổ chức và quản lý dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ vào quy mô, tính chất, nguồn vốn và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:

1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách quốc gia, tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp nhà nước thuộc nguồn vốn ngoài ngân sách đặc biệt.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình công trình đặc biệt nhóm A quốc gia; ứng dụng công nghệ cao có văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; công trình quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.

3. Tham gia tư vấn quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và các dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.

4. Chủ đầu tư sử dụng các cơ quan chuyên môn trực tiếp của mình để quản lý việc thực hiện các dự án cải tạo, bảo trì nhỏ và các dự án có sự tham gia của cộng đồng.

5. Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 152 của Luật này.

6. Chính phủ cần quy định cụ thể về phương thức, tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 63 Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Giám đốc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đại diện chủ doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư. Ban giám đốc quản lý nhiều dự án cùng ngành nghề, lĩnh vực công tác hoặc cùng lĩnh vực.

2. Chỉ định Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp đặc biệt và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư nhiều dự án, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án và tham gia dịch vụ tư vấn. Quản lý dự án khi cần thiết.

3. Trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực như sau:

a) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư quy định tại Điều 68 của Luật này, trực tiếp quản lý dự án do người quyết định đầu tư chỉ định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 69 của Luật này. Đạo luật này;

b) Chuyển giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, phát triển và sử dụng; trực tiếp quản lý vận hành, phát triển và sử dụng công trình khi cần thiết theo chỉ định của người quyết định đầu tư.

4. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác theo yêu cầu và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

Điều 64 Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng

1. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng để trực tiếp quản lý thực hiện dự án đối với dự án quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này.

2. Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình có con dấu và tài khoản, thực hiện chức năng, quyền hạn theo sự ủy quyền của chủ đầu tư. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án gồm có Giám đốc, các Phó Giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu và tính chất của dự án. Các thành viên Ban quản lý dự án làm việc toàn thời gian hoặc bán thời gian theo quyết định của chủ đầu tư.

Điều 65 Sự tham gia của tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Chủ đầu tư ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Luật này và thực hiện một, một số hoặc tất cả các nhiệm vụ quản lý dự án.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát công việc tư vấn quản lý dự án, ủy quyền cho tư vấn thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo hợp đồng quản lý dự án.

Điều 66 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm quản lý phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng công trình; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn công trình; bảo vệ môi trường công trình; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác. Các nội dung cần tuân thủ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ định Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 67 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

1. Người quyết định đầu tư xác định thời điểm và tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án. Tiến độ xây dựng của các dự án đầu tư trong nguồn vốn ngân sách quốc gia không vượt quá thời gian xây dựng đã được người quyết định đầu tư phê duyệt.

2. Chủ đầu tư, đơn vị thi công phải xây dựng tiến độ, biện pháp thi công theo tiến độ thi công đã được phê duyệt và quản lý việc thực hiện dự án.

3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm ứng trước và hoàn thành theo tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.

4. Khuyến khích các chủ đầu tư, đơn vị thi công đề xuất, áp dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, tổ chức quản lý hợp lý, rút ​​ngắn thời gian thi công.

Phần 4. Quyền và Nghĩa vụ của Nhà đầu tư, Người xây dựng Quản lý Dự án Đầu tư, Cố vấn và Người ra Quyết định của Nhà đầu tư

Điều 68 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Nhà đầu tư có các quyền sau:

a) Phát triển và quản lý các dự án tuân thủ đầy đủ các quy định của Đạo luật này;

b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về xây dựng và quản lý dự án;

c) Lựa chọn và ký hợp đồng với các nhà thầu tư vấn để phát triển và quản lý dự án;

d) Tổ chức lập và quản lý dự án; việc thành lập, giải thể Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quyết định theo thẩm quyền;

đ) các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau:

a) Xác định yêu cầu và nội dung của nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết khi thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả phê duyệt dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng;

b) Lựa chọn cơ quan tư vấn sản xuất dự án phù hợp với quy định của luật này;

c) Chịu trách nhiệm về cơ sở pháp lý và tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp cho đơn vị tư vấn khi lập dự án; báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án và người quyết định đầu tư, lựa chọn cơ quan, cá nhân tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra dự án;

đ) Tổ chức quản lý thực hiện các dự án quy định tại Điều 66 của Luật này;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện dự án với người quyết định đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

g) Thu hồi vốn và hoàn trả vốn vay đối với các dự án có yêu cầu thu hồi vốn và hoàn trả vốn vay;

h) các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 69 Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:

a) Thực hiện quyền quản lý dự án do chủ đầu tư ủy quyền;

b) Xây dựng kế hoạch và giải pháp để tổ chức quản lý dự án và giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng của họ cho các nhà đầu tư;

c) Với sự chấp thuận của người quyết định đầu tư và nhà đầu tư, nếu cần, cơ quan tư vấn sẽ tham gia quản lý dự án.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện nghĩa vụ của nhà đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được ủy quyền;

b) Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn, bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác;

c) Báo cáo công việc cho nhà đầu tư trong quá trình quản lý dự án;

d) Chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;

đ) các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 70 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn trong lập dự án và quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng được hưởng các quyền sau đây:

a) Yêu cầu nhà đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;

b) Quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm tư vấn được bảo vệ hợp pháp;

c) từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của nhà đầu tư;

d) Các quyền khác theo hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Phù hợp với điều kiện khả năng thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;

b) Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc theo hợp đồng đã ký kết;

c) Bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, tổ chức quản lý không đúng, vi phạm hợp đồng;

d) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 71. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu thuyết minh, thẩm định dự án khi cần thiết;

b) Phí thẩm định dự án được thu theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu chủ đầu tư thuê cơ quan tư vấn hoặc mời chuyên gia tư vấn có năng lực, kinh nghiệm tham gia thẩm định dự án;

d) Bảo lưu các nhận xét đánh giá và không đồng ý với yêu cầu làm sai lệch kết quả đánh giá dự án.

2. Cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Thẩm định nội dung dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này;

b) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức thẩm định dự án về nhận xét và kết quả thẩm định, tổng hợp báo cáo người quyết định đầu tư;

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến ​​và kết quả của người quyết định đầu tư và pháp luật về đánh giá dự án.

Điều 72 Quyền và Trách nhiệm của Người ra Quyết định Đầu tư Xây dựng

1. Người quyết định đầu tư xây dựng có các quyền sau đây:

a) Phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán xây dựng và quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng;

b) Khi dự án không đáp ứng được mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án thì không được phê duyệt;

c) Khi pháp luật xét thấy cần thiết, đình chỉ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đang triển khai;

d) Theo quy định tại Điều 61 của Luật này, thay đổi, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng khi xét thấy cần thiết;

đ) các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Người quyết định đầu tư xây dựng có các trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thẩm định dự án và quyết định đầu tư xây dựng;

b) Đảm bảo sử dụng vốn để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng;

c) Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư; tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 8 của Luật này;

d) Phê duyệt quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng hoàn thành;

đ) chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương Bốn

Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng

Dự án 1. Khảo sát xây dựng

Điều 73. Các loại khảo sát tòa nhà

1. Địa hình.

2. Khảo sát địa chất công trình.

3. Khảo sát địa chất thủy văn.

4. Điều tra hiện trạng của dự án.

5. Các cuộc điều tra khác phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định.

Mục 74 Yêu cầu về Kiểm tra Xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập theo loại, cấp công trình, loại công trình khảo sát, các bước thiết kế và yêu cầu của thiết kế xây dựng.

2. Đồ án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khảo sát xây dựng được áp dụng.

3. Công việc khảo sát xây dựng phải tuân thủ theo đồ án kỹ thuật khảo sát xây dựng, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khảo sát xây dựng đã được phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát, nghiệm thu. Thu thập theo yêu cầu.

4. Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo đảm bảo tính xác thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và được phê duyệt.

5. Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có đủ trình độ chuyên môn phù hợp với loại, cấp công trình và loại hình khảo sát.

Điều 75 Nội dung chính của Báo cáo Kết quả Khảo sát Xây dựng

1. Cơ sở lý luận, quy trình và phương pháp điều tra.

2. Dữ liệu khảo sát; phân tích và đánh giá kết quả khảo sát.

3. Kết luận và khuyến nghị của các phát hiện.

Điều 76. Quyền và Nghĩa vụ của Nhà đầu tư trong Điều tra Xây dựng

1. Nhà đầu tư có các quyền sau:

a) Khảo sát xây dựng sẽ được tiến hành sau khi đủ điều kiện;

b) Đàm phán và ký kết hợp đồng khảo sát xây dựng; đôn đốc, yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký;

c) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng và phương án kỹ thuật khảo sát do tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát lập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;

d) Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo yêu cầu hợp lý của tư vấn thiết kế xây dựng;

đ) Đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng khảo sát xây dựng theo quy định của pháp luật;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau:

a) Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng để thực hiện giám sát khảo sát xây dựng khi họ không thực hiện khảo sát xây dựng hoặc giám sát khảo sát xây dựng;

b) Cung cấp cho nhà thầu khảo sát thông tin và tài liệu liên quan đến công việc khảo sát;

c) Xác định các yêu cầu trinh sát xây dựng và đảm bảo các điều kiện để các nhà thầu trinh sát xây dựng có thể thực hiện công việc của họ;

d) Thực hiện đúng hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết;

đ) Tổ chức, giám sát công tác khảo sát xây dựng; nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật;

e) Cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng và bồi thường thiệt hại;

g) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 77. Quyền và Nghĩa vụ của Nhà thầu Khảo sát Xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:

a) Chủ đầu tư và các bên liên quan được yêu cầu cung cấp dữ liệu và tài liệu liên quan theo hợp đồng và tiến hành khảo sát xây dựng;

b) từ chối thực hiện các yêu cầu khác với hợp đồng khảo sát xây dựng;

c) Thuê nhà thầu phụ khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng khảo sát xây dựng;

d) Các quyền khác theo hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh các yêu cầu về khảo sát xây dựng theo quy định của luật này và hợp đồng khảo sát xây dựng;

b) Đề xuất và bổ sung nhiệm vụ trinh sát xây dựng khi xác định được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế;

c) Chịu trách nhiệm về kết quả đo đạc công trình và chất lượng đo đạc do mình thực hiện; chịu trách nhiệm kiểm tra nhà thầu phụ (nếu có) và quản lý chất lượng kết quả kiểm tra nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ tham gia khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo sát trước tổng thầu và pháp luật;

d) Thiệt hại do thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng không phù hợp, thi công vi phạm hợp đồng khảo sát xây dựng;

đ) các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Mục 2. Kiến trúc

Điều 78. Quy tắc chung cho thiết kế kiến ​​trúc

1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm thiết kế sơ bộ trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) phù hợp với quốc tế. thực hành.

2. Thiết kế kiến ​​trúc được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy theo quy mô, tính chất, loại, cấp công trình. Người quyết định đầu tư xác định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

3. Thiết kế xây dựng của dự án được thực hiện theo trình tự một hoặc nhiều bước sau đây:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

b) Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế móng và thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

d) Thiết kế theo các bước khác (nếu có).

4. Hồ sơ thiết kế xây dựng sau khi thiết kế móng bao gồm chỉ dẫn thiết kế, bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng có liên quan, dự toán xây dựng công trình và bản thuyết minh kỹ thuật (nếu có).

5. Chính phủ nên trình bày chi tiết các bước thiết kế xây dựng, thẩm định và phê duyệt thiết kế tòa nhà.

Điều 79. Yêu cầu về thiết kế kiến ​​trúc

1. Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến ​​trúc và điều kiện tự nhiên, văn hóa, xã hội của khu vực xây dựng.

2. Nội dung thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.

3. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng và công nghệ ứng dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, sử dụng an toàn, mỹ quan, bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu, phòng chống cháy nổ và các điều kiện an toàn khác.

4. Có phương án thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; đảm bảo tính đồng bộ của từng công trình và các công việc liên quan; đảm bảo điều kiện tiện nghi, vệ sinh và sức khỏe của người sử dụng; tạo điều kiện thuận lợi cho người tàn tật, người già và trẻ em sử dụng công trình. Tận dụng lợi thế, hạn chế tác động xấu của điều kiện tự nhiên, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, vật liệu thân thiện với môi trường.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, thiết kế kiến ​​trúc phải được thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật này.

6. Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ năng lực phù hợp với loại, cấp công việc và công việc mà mình thực hiện.

7. Quy định về thiết kế và xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:

a) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 của điều này;

b) Người ở được thiết kế nhà ở độc lập có tổng diện tích xây dựng dưới 250 mét vuông hoặc dưới 3 tầng hoặc chiều cao dưới 12 mét theo quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế. tác động của việc xây dựng đối với môi trường và sự an toàn của các công trình lân cận.

Điều 80 Các nội dung chính của thiết kế xây dựng được thực hiện sau thiết kế cơ sở

1. bố trí tòa nhà.

2. Phương án kỹ thuật (nếu có).

3. khả dụng.

4. Thời hạn sử dụng và quy trình bảo trì vận hành.

5. Sơ đồ cấu tạo, vật liệu chính.

6. Mô tả kỹ thuật.

7. Phương án phòng chống cháy nổ.

8. Một chương trình sử dụng năng lượng hiệu quả về chi phí.

9. Giải pháp bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu.

10. Ước tính chi phí xây dựng dựa trên các bước thiết kế xây dựng.

Điều 81. Cuộc thi thiết kế kiến ​​trúc dành cho kỹ thuật kiến ​​trúc

1. Đối với công trình công cộng quy mô lớn, có yêu cầu đặc thù về kiến ​​trúc thì việc thi tuyển hoặc tuyển chọn thiết kế kiến ​​trúc công trình kiến ​​trúc phải được thực hiện trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc lựa chọn thiết kế kiến ​​trúc đối với ngành kỹ thuật kiến ​​trúc.

2. Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến ​​trúc công trình, v.v.

3. Tác giả của thiết kế kiến ​​trúc của công trình xây dựng khi được thuê hoặc được lựa chọn sẽ được bảo hộ quyền tác giả, người có đủ điều kiện sẽ được ưu tiên lựa chọn để lập và thiết kế kiến ​​trúc của dự án đầu tư xây dựng. Theo quy định.

4. Chính phủ nên xem xét kỹ lưỡng và lựa chọn thiết kế kiến ​​trúc cho các dự án xây dựng.

Điều 82. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, dự toán xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định như sau:

a) Đối với thiết kế ba bước, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán dự án do cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp chủ trì; thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán xây dựng khi thiết kế hai bước;

b) Trong quá trình thiết kế ba bước, người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với thiết kế hai bước. Trong quá trình thiết kế ba bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công.

2. Đối với dự án xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, quy định như sau:

a) Đối với thiết kế ba bước, việc thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán dự án do cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp chủ trì; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong quá trình thiết kế hai bước. Thiết kế kỹ thuật và các nội dung khác (nếu có) do cơ quan chuyên môn nơi người quyết định đầu tư trực thuộc xác định;

b) Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật và dự toán xây dựng đối với thiết kế ba bước, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Trường hợp thiết kế hai bước thì chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình.

3. Các công trình xây dựng sử dụng vốn khác, như sau:

a) Thiết kế kỹ thuật xây dựng cấp đặc biệt, cấp một, công trình công cộng, thiết kế kỹ thuật thiết kế ba bước thiết kế xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công thiết kế hai bước do cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định sẽ có tác động đáng kể về cảnh quan, môi trường và sự an toàn của cộng đồng. Thiết kế kỹ thuật (nếu có) và dự toán công trình do cơ quan chuyên môn nơi người quyết định đầu tư trực tiếp thẩm định;

b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đối với các công trình xây dựng còn lại;

c) Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế kiến ​​trúc và dự toán.

4. Tổ chức xây dựng chuyên nghiệp, người quyết định đầu tư có thể mời tổ chức, cá nhân có kiến ​​thức chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định thiết kế xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn đầy đủ. Thẩm định năng lực hoạt động của thiết kế và dự toán xây dựng để làm cơ sở xét duyệt thiết kế. , dự toán xây dựng. Phí thẩm tra, phí thẩm định thiết kế và dự toán kỹ thuật được bao gồm trong tổng mức đầu tư của dự án.

5. Khi thẩm định thiết kế kiến ​​trúc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm thẩm định về môi trường, phòng chống cháy, nổ và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế kiến ​​trúc, dự toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán kiến ​​trúc do mình lập. triển lãm.

Điều 83 Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng được thực hiện sau khi có thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng

1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng lần sau so với thiết kế trước:

a) Thiết kế kỹ thuật và thiết kế cơ sở;

b) Thiết kế bản vẽ thi công được so sánh với thiết kế kỹ thuật trong thiết kế ba bước, thiết kế cơ sở được so sánh trong thiết kế hai bước và nhiệm vụ thiết kế được so sánh trong thiết kế một bước.

2. Tính hợp lý của phương án thiết kế xây dựng.

3. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và luật và quy định hiện hành về việc sử dụng vật liệu xây dựng công trình.

4. Đánh giá sự phù hợp của các giải pháp thiết kế xây dựng dựa trên công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình, an toàn của các công trình lân cận.

5. Tính hợp lý của lộ trình quy trình thiết kế và lựa chọn thiết bị cho các công trình có yêu cầu về quy trình.

6. Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các quy định khác.

7. Ước tính sự phù hợp giữa khối lượng phần thân chính và khối lượng thiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc vận dụng và áp dụng các quy cách, đơn giá kỹ thuật xây dựng công trình; xác định giá trị ước tính của công trình.

8. Điều kiện khả năng của đơn vị, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng.

Điều 84 Điều chỉnh Thiết kế Xây dựng

1. Các thiết kế tòa nhà đã được phê duyệt chỉ có thể được điều chỉnh nếu:

a) Khi điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng phải điều chỉnh thiết kế xây dựng;

b) Trong quá trình thi công, cần điều chỉnh thiết kế xây dựng để đảm bảo chất lượng công trình và hiệu quả của dự án.

2. Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải phù hợp với quy định tại Điều 82 của Luật này khi có thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, phương án kết cấu, khả năng chịu tải. vật liệu kết cấu, biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu tải của công trình, điều chỉnh công trình. Các quy định cần xem xét.

Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong thiết kế kiến ​​trúc

1. Nhà đầu tư có các quyền sau:

a) Tự động thực hiện thiết kế kiến ​​trúc trong điều kiện có đầy đủ năng lực hoạt động và thực tiễn phù hợp với loại, cấp công trình;

b) Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế xây dựng; đôn đốc nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

c) Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung thiết kế hoặc lựa chọn nhà thầu thiết kế khác sửa đổi, bổ sung, thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu từ chối thực hiện công việc;

d) Đình chỉ hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

đ) các quyền khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau:

a) Chọn nhà thầu thiết kế xây dựng mà không tự mình thiết kế xây dựng;

b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

c) Cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu cho nhà thầu thiết kế xây dựng;

d) Thực hiện đúng hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;

đ) Trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và nộp phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng;

e) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng;

g) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;

h) Hợp đồng thiết kế xây dựng và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế kiến ​​trúc

1. Nhà thầu thiết kế kiến ​​trúc có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cho dịch vụ thiết kế xây dựng;

b) từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và hợp đồng thiết kế xây dựng;

c) bản quyền thiết kế kiến ​​trúc;

d) Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;

đ) Hợp đồng thiết kế xây dựng và các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu thiết kế xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chỉ nhận hợp đồng thiết kế xây dựng phù hợp với khả năng hoạt động và điều kiện hành nghề thiết kế xây dựng;

b) Tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; chuẩn bị tài liệu thiết kế xây dựng phù hợp với nhiệm vụ thiết kế, các bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và các yêu cầu pháp lý có liên quan;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận, kể cả sản phẩm quy định tại Điều 79 và Điều 80 của Luật này; chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ tham gia thiết kế xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước tổng thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

d) Giám sát các nhà thiết kế xây dựng trong quá trình xây dựng;

đ) Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu xây dựng, vật tư, thiết bị trong thiết kế xây dựng các công trình sử dụng vốn nhà nước;

e) Sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy cách xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ … không phù hợp làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình, vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng để bồi thường thiệt hại khi lập nhiệm vụ khảo sát;

g) Hợp đồng thiết kế xây dựng và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 87. Quyền và Trách nhiệm của Cơ quan và Tổ chức Đánh giá Thiết kế Tòa nhà và Dự toán Chi phí

1. Cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế kiến ​​trúc, dự toán có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin từ chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân có liên quan để cung cấp dịch vụ thẩm định thiết kế, lập dự toán và quy cách xây dựng khi cần thiết;

b) Thu phí thẩm định thiết kế xây dựng công trình và dự toán theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp cần thiết, mời chuyên gia tham gia thẩm định hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra thiết kế xây dựng và kinh phí làm cơ sở thẩm định;

d) Bảo lưu ý kiến ​​thẩm định và bác bỏ yêu cầu làm sai lệch thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng.

2. Cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng có trách nhiệm sau đây:

a) Thẩm định nội dung thiết kế xây dựng và dự toán kinh phí theo quy định của pháp luật này;

b) Thông báo bằng văn bản về ý kiến ​​và kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thẩm định, tổng hợp và báo cáo người quyết định đầu tư;

c) Chịu trách nhiệm về ý kiến ​​và kết quả thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng của người quyết định đầu tư và pháp luật.

Điều 88. Lưu trữ tài liệu lưu trữ dự án xây dựng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ công việc của mình.

2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng phải được người quản lý, người sử dụng công trình lưu trữ trong thời hạn tối thiểu bằng thời gian sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.

3. Việc sản xuất và lưu trữ tài liệu lưu trữ công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ có liên quan.

4. Chính phủ nên lập hồ sơ xây dựng chi tiết.

Chương 5

Giấy phép xây dựng

Điều 89. Đối tượng và Loại Giấy phép Xây dựng

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật này trước khi khởi công xây dựng.

2. Các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình có lệnh khẩn cấp, công trình trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Dự án đầu tư xây dựng do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt;

c) Công trình xây dựng tạm để xây dựng công trình chính;

d) Công trình được xây dựng theo tuyến đường ngoại thành nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng tuyến công trình đã được cơ quan có thẩm quyền trong nước phê duyệt hoặc cơ quan có thẩm quyền trong nước phê duyệt;

đ) Đối với dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và xác nhận thiết kế kiến ​​trúc. được xây dựng theo luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở dưới 7 tầng có tổng diện tích xây dựng dưới 500 mét vuông và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500;

g) Công trình mà thiết bị được sửa chữa, tân trang hoặc lắp đặt trong Công trình mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi tính khả dụng, không ảnh hưởng đến môi trường và không ảnh hưởng đến an toàn công cộng. đệ trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi mặt ngoài công trình không tiếp giáp với đường trong đô thị theo yêu cầu của ban quản lý toà nhà;

i) Các công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm cộng đồng dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng tại khu vực nông thôn chưa được phê duyệt quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng; nhà ở độc lập tại khu vực nông thôn, trừ nhà ở độc lập trong khu bảo tồn, công trình lịch sử;

l) Chủ đầu tư được miễn giấy phép xây dựng quy định tại các điểm b, d, đ và i Điều này có trách nhiệm thông báo cho đơn vị thi công kèm theo hồ sơ thiết kế thời điểm khởi công xây dựng công trình. Cơ quan quản lý theo dõi và lập hồ sơ.

3. Giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Giấy phép Xây dựng Mới;

b) Giấy phép sửa chữa hoặc tân trang;

c) Công việc di dời được cho phép.

4. Giấy phép xây dựng được cấp theo từng giai đoạn đối với công trình siêu cấp, cấp một sau khi đã được xác định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều dự án, sau khi hạ tầng kỹ thuật trong khu vực xây dựng dự án được cấp giấy phép xây dựng cho một, một phần hoặc toàn bộ công trình phù hợp với quy hoạch xây dựng được nhà nước phê duyệt. diễn xuất.

Nội dung chính của Điều 90 giấy phép xây dựng

1. Tên dự án.

2. Tên và địa chỉ của nhà đầu tư.

3. Vị trí, địa điểm xây dựng; tuyến xây dựng các công trình dọc tuyến.

4. Các loại và cấp công trình xây dựng.

5. Xây dựng cốt lõi.

6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

7. Mật độ xây dựng (nếu có).

8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).

9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp và nhà ở độc lập, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng của tầng 1 (tầng trệt), số của các tầng (bao gồm tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tầng tum), chiều cao tối đa của toàn bộ công trình.

10. Thời gian khởi công không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình đô thị

1. Tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp quốc gia phê duyệt. Dự án xây dựng chưa lập quy hoạch chi tiết xây dựng tại khu vực, tuyến phố đã ổn định trong đô thị phải tuân thủ các quy định hành chính về quy hoạch, kiến ​​trúc, thiết kế đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. .

2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

3. Đảm bảo an toàn cho các công trình, dự án xung quanh và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, hồ đập, năng lượng, giao thông, khu vực di sản văn hóa, lịch sử. di tích; công trình độc hại, công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh giữ khoảng cách an toàn.

4. Thiết kế công trình đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với các loại giấy phép quy định tại các điều 95, 96 và 97 của Luật này.

Điều 92 Điều kiện Giấy phép Xây dựng đối với Dự án Không ven Thành phố

1. Vị trí và tổng diện tích của dự án phù hợp với văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 91, các khoản 3, 4 và 5 của Luật này.

Điều 93 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng cho các phân khu

1. Điều kiện chung để được cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị bao gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn công trình, công trình xung quanh và các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, hồ đập, năng lượng, giao thông, khu vực di sản văn hóa, di tích lịch sử; Các công trình dễ cháy, nổ, độc hại và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh cần duy trì khoảng cách an toàn;

c) Việc xây dựng và thiết kế nhà ở riêng lẻ phải tuân theo quy định tại Điều 79 khoản 7 của luật này;

d) Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Nhà ở độc lập tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; nhà ở riêng lẻ tại các khu vực, tuyến phố đã ổn định nhưng chưa lập quy hoạch chi tiết xây dựng trong đô thị thì phải phù hợp với đô thị. các quy định về quy hoạch, kiến ​​trúc hoặc thiết kế đô thị.

3. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Điều 94. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Các điều kiện chung để cấp giấy phép xây dựng có thời hạn bao gồm:

a) Các khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Phù hợp với quy mô dự án của từng khu vực và thời hạn của dự án theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt;

c) Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn ghi trong giấy phép xây dựng. phá bỏ.

2. Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 91 của Luật này.

3. Nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này.

4. Đối với công trình, nhà ở độc lập đã được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn mà hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được thực hiện thì cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm thông báo cho đơn vị thi công xây dựng công trình hoặc người xây dựng. Giao dự án điều chỉnh quy hoạch xây dựng và gia hạn hiệu lực của giấy phép xây dựng.

5. Không cấp giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở độc lập trong khu vực đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện. Giấy phép xây dựng sửa chữa và cải tạo chỉ được cấp có thời hạn.

Điều 95. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng mới

1. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở đơn lẻ bao gồm:

a) Xin giấy phép xây dựng;

b) Một trong các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Đối với công trình xây dựng có công trình lân cận phải có cam kết bảo đảm an toàn cho công trình lân cận.

2. Hồ sơ xin phép xây dựng đối với công trình trái tuyến bao gồm:

a) Xin giấy phép xây dựng;

b) Một trong các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án và quyết định đầu tư;

d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;

d) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của đơn vị thiết kế hoặc cá nhân chịu trách nhiệm chính hoặc chủ trì thiết kế xây dựng công trình kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế hoặc chủ nhiệm.

3. Hồ sơ xin phép xây dựng đối với dự án dọc tuyến bao gồm:

a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;

b) Văn bản chấp thuận về sự phù hợp của vị trí và quy hoạch tuyến đường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.

4. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng công trình tôn giáo bao gồm:

a) các tài liệu quy định tại khoản 2 của Điều này;

b) Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô dự án của Cục Nhà nước về tôn giáo.

5. Hồ sơ xin phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng bao gồm:

a) các tài liệu quy định tại khoản 2 của Điều này;

<3

6. Tài liệu xin giấy phép xây dựng dự án quảng cáo bao gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này; nếu thuê đất, dự án để quảng cáo thì phải cung cấp bản sao hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng thuê dự án;

b) Bản sao cho phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý quảng cáo quốc gia có thẩm quyền về sự cần thiết phải xây dựng và quy mô của công trình.

7. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế theo quy định của chính phủ.

Điều 96. Tài liệu xin Giấy phép Xây dựng để Sửa chữa hoặc Cải tạo Công trình

1. Mẫu đơn xin giấy phép lao động sửa chữa, cải tạo.

2. Bản sao văn bản xác nhận quyền sở hữu, quản lý và sử dụng công việc hoặc nhà ở hợp pháp.

3. Bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng các bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ cải tạo.

4. Đối với di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và các công trình hạ tầng kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chấp thuận bằng văn bản về sự cần thiết và quy mô xây dựng. Quản lý Văn hóa Quốc gia.

Điều 97 Vật liệu để xin giấy phép xây dựng khi di dời dự án

1. Xin giấy phép lao động di dời.

2. Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của công trình phải di dời và bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình một cách hợp pháp.

3. Bản vẽ hoàn công (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả hiện trạng thực tế của dự án di dời, bao gồm mặt bằng, mặt cắt móng và kết cấu chịu lực chính; sơ đồ tổng thể địa điểm di dời;

4. Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng công trình cho tổ chức, cá nhân có năng lực.

5. Các chương trình tái định cư do các tổ chức và cá nhân đủ điều kiện thực hiện bao gồm:

a) Mô tả hiện trạng công trình và khu vực sẽ di dời công trình; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn công trình, người, máy móc, thiết bị và các công trình lân cận; Đảm bảo vệ sinh; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời;

b) Bản vẽ biện pháp thi công di dời một số công trình.

Điều 98 Điều chỉnh Giấy phép Xây dựng

1. Trong quá trình thi công xây dựng công trình nếu thay đổi một trong các nội dung sau do điều chỉnh thiết kế thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng điều chỉnh:

a) Ở những khu vực cần quản lý tòa nhà, hãy thay đổi hình thức kiến ​​trúc của mặt tiền tòa nhà để phù hợp với kỹ thuật đô thị;

b) Thay đổi một trong các yếu tố như vị trí, diện tích tòa nhà; các yếu tố ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính như quy mô công trình, chiều cao, số tầng, v.v …;

c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình, thay đổi công năng sử dụng sẽ ảnh hưởng đến an toàn, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường.

2. Hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn Điều chỉnh Giấy phép Xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

c) Bản vẽ thiết kế có liên quan đến điều chỉnh so với thiết kế đã được phê duyệt xây dựng;

d) Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản chấp thuận điều chỉnh thiết kế của chủ đầu tư (trừ nhà ở một gia đình) phải bao gồm các nội dung về bảo vệ an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, v.v.

Điều 99. Gia hạn Giấy phép Xây dựng

1. Bắt đầu xây dựng trước khi giấy phép xây dựng hết hạn, nếu công trình chưa khởi công thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng. Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn tối đa 2 lần. Mỗi lần gia hạn là 12 tháng. Trường hợp hết thời hạn gia hạn giấy phép xây dựng mà chưa khởi công xây dựng thì chủ đầu tư phải có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới.

2. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

3. Đối với công trình, nhà ở độc lập đã có giấy phép xây dựng có thời hạn, nếu đã hết thời hạn ghi trong giấy phép mà chưa thực hiện quy hoạch thì chủ sở hữu hoặc người được chỉ định sử dụng: Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có thể xem xét kéo dài thời hạn hiệu lực cho đến khi quy hoạch được thực hiện. Thời hạn tồn tại của công trình được ghi ngay trong giấy phép xây dựng được cấp.

Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng

1. Trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát hoặc bị mất thì được cấp lại.

2. Các tài liệu để xin giấy phép xây dựng thay thế bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng;

b) Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp đối với trường hợp giấy phép xây dựng bị rách, nát.

Điều 101. Thu hồi và hủy bỏ giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng bị thu hồi nếu:

a) Giấy phép xây dựng không được cấp theo quy định của pháp luật;

b) Chủ đầu tư tự ý sửa chữa công trình xây dựng sai phép mà không có giấy phép xây dựng theo thời hạn quy định tại văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Sau 10 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. , cơ quan cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân thị trấn nơi có công trình xây dựng. Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng tải trên trang thông tin điện tử của sở xây dựng.

Điều 102. Thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng

1. Thủ tục xin giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng như sau:

a) Chủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ cấp đổi giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; cấp giấy biên nhận nếu đáp ứng quy định;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ và kiểm tra tại chỗ. Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định hồ sơ còn thiếu, hồ sơ không phù hợp quy định hoặc không phù hợp với thực tế và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư một lần để hoàn thiện thông tin hồ sơ. Trường hợp vật liệu bổ sung không đáp ứng yêu cầu bằng văn bản thông báo, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc và yêu cầu chủ đầu tư tiếp tục bổ sung vật liệu. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng thông báo bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ mới bổ sung vẫn không phù hợp với nội dung thông báo, cơ quan có thẩm quyền thông báo lý do không chấp thuận cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc;

d) Căn cứ vào quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định của luật này và gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. lĩnh vực liên quan của dự án xây dựng được thu thập theo quy định của pháp luật Ý kiến ​​của Cơ quan quản lý quốc gia;

đ) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ, trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước được lấy ý kiến ​​có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung đơn do mình quản lý. Quá thời hạn nêu trên mà các cơ sở nêu trên không có ý kiến ​​thì coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung trong phạm vi nhiệm vụ quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng cấp giấy phép xây dựng. cho phép theo ý mình phù hợp với các quy định hiện hành;

e) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, bao gồm: Giấy phép xây dựng định kỳ, Giấy phép xây dựng điều chỉnh, Giấy phép di dời và thời hạn 15 ngày đối với nơi ở của cá nhân. Trường hợp giấy phép hết hiệu lực và cần tiếp tục cân nhắc, cơ quan cấp giấy phép xây dựng thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nêu rõ lý do, đồng thời báo cáo bộ phận quản lý trực tiếp xem xét, hướng dẫn thực hiện nhưng không quá 10 ngày. kể từ ngày hết hạn được chỉ định trong phần này.

2. Thủ tục cấp lại, cấp lại giấy phép xây dựng như sau:

a) Chủ đầu tư nộp 02 hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.

3. Việc thu và nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:

a) Chủ đầu tư nhận được giấy phép xây dựng và hồ sơ thiết kế, trong thời hạn quy định, đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng nơi nhận giấy phép xây dựng và nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tại đoạn 1 của bài báo này. trong biên lai;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng.

4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư và giải thích rõ lý do. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà không có ý kiến ​​trả lời của cơ quan có thẩm quyền thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt trong hồ sơ đề nghị cấp phép. Giấy phép xây dựng.

5. Chính phủ quy định chi tiết từng giấy phép xây dựng, hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đối với từng loại công trình, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.

6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định cụ thể mẫu đơn và bản vẽ thiết kế trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng.

Điều 103. Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình đặc biệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp 1, cấp 2; công trình tôn giáo; công trình lịch sử – xếp hạng di tích văn hóa, tượng đài, di tích lưu niệm; công trình trên các trục đường, trục chính trong đô thị; công trình thuộc dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã được phê duyệt của UBND tỉnh thừa ủy quyền của Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao. các tổ chức này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở độc lập xây dựng trong khu trung tâm đô thị, khu công cộng, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử, văn hóa của khu vực, trừ các công trình quy định tại khoản 1 và khoản 2. . Bài viết này.

4. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp.

5. Trường hợp cơ quan cấp giấy phép xây dựng vi phạm mà không thu hồi giấy phép xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.

Điều 104. Trách nhiệm của Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng

1. Đăng công khai giải thích và hướng dẫn pháp luật liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng.

2. Theo dõi hồ sơ không đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư.

3. Việc cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo thủ tục và thời hạn quy định tại Điều 102 của Luật này.

4. Chịu trách nhiệm chính và phối hợp với các ngành chức năng liên quan kiểm tra việc thực hiện giấy phép xây dựng đang thi công, nếu chủ đầu tư xây dựng vi phạm nghiêm trọng thì đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền.

5. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép không đúng hoặc chậm gây ra.

Điều 105. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức cấp giấy phép xây dựng

1. Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 điểm đ Điều 102 của Luật này.

2. Sau khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền, tiến hành các biện pháp xử lý cần thiết đối với các công trình vi phạm quy hoạch xây dựng, xây dựng không có giấy phép, xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng đã được cấp.

Điều 106. Quyền và Nghĩa vụ của Người xin Giấy phép Xây dựng

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng giải thích, chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc các quy định về cấp giấy phép xây dựng;

b) Khiếu nại, khởi kiện, lên án hành vi cấp giấy phép xây dựng trái pháp luật;

c) Khởi công xây dựng theo Đạo luật này.

2. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nộp tất cả các tài liệu và lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực của nội dung hồ sơ cấp giấy phép xây dựng;

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng, thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân thị xã nơi có dự án xây dựng về ngày khởi công;

d) Thực hiện đúng các nội dung trong giấy phép xây dựng.

Chương trình

Xây dựng Tòa nhà

Dự án 1. Chuẩn bị xây dựng

Điều 107. Điều kiện bắt đầu xây dựng

1. Việc xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng theo tiến độ xây dựng;

b) Giấy phép xây dựng phải có giấy phép xây dựng quy định tại Mục 89 của Luật này;

c) Có thiết kế bản vẽ thi công của dự án và công trình đã được chủ đầu tư xem xét và xác nhận trên bản vẽ;

d) Chủ đầu tư ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu được lựa chọn;

đ) Bố trí đủ vốn theo tiến độ xây dựng;

e) Thực hiện các bước đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công.

2. Để khởi công xây dựng nhà ở liên kế chỉ cần đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 108. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

1. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, GPMB để xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, phá dỡ và di dời các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn giải phóng mặt bằng phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đã được phê duyệt hoặc theo quyết định của người giám sát.

3. Theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và bên thi công thì bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng cho đơn vị thi công.

4. Bảo đảm kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có).

Điều 109. Yêu cầu về địa điểm xây dựng

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm lắp đặt biển báo công trình trên công trường, không bao gồm nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng. Biển hiệu bao gồm:

a) Tên và quy mô dự án;

b) Ngày bắt đầu, Ngày kết thúc;

c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, đơn vị thi công, thiết kế xây dựng, đơn vị hoặc cá nhân giám sát thi công xây dựng công trình;

d) Phối cảnh dự án.

2. Ngoài sự tổ chức quản lý của chủ đầu tư, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công trường theo quy định của pháp luật. Quản lý công trường bao gồm:

a) Khu vực xung quanh công trường phải có rào chắn, gác chắn, biển báo dễ nhận thấy để đảm bảo cách ly công trường với bên ngoài;

Xem Thêm : C2H3Cl → (-CH2CHCl-)n – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

b) Bố trí mặt bằng trong phạm vi xây dựng phải phù hợp với bản vẽ thiết kế tổng mặt bằng đã được phê duyệt và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;

c) Vật tư, vật liệu, thiết bị lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng theo thiết kế của tổng mặt bằng;

d) Trong công trường phải có biển báo chỉ dẫn sơ đồ tổng mặt bằng, an toàn, phòng chống cháy nổ và chữa cháy và các biển báo cần thiết khác.

3. Nhà thầu thi công phải thực hiện các bước đảm bảo cho người và phương tiện ra vào công trường an toàn, thu gom và xử lý phế thải xây dựng đúng quy định, không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh khu vực chung. Trường xây dựng.

Điều 110 Yêu cầu đối với việc sử dụng vật liệu xây dựng

1. An toàn, hiệu quả, tiết kiệm và thân thiện với môi trường.

2. Vật liệu, cấu kiện xây dựng công trình phải phù hợp với thiết kế, thông số kỹ thuật của công trình đã được phê duyệt (nếu có), pháp luật đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Nghệ thuật và quy luật của chất lượng sản phẩm.

3. Vật liệu xây dựng dùng trong sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải tuân theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

4. Ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương, vật liệu trong nước. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, việc sử dụng vật liệu nhập khẩu phải được quy định trong nội dung và yêu cầu của hồ sơ mời thầu phù hợp với thiết kế xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có). người ra quyết định.

Phần 2. cấu trúc tòa nhà

Điều 111. Yêu cầu xây dựng

1. Tuân thủ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm các điều kiện an toàn về chịu lực, an toàn sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ và các điều kiện khác quy định pháp luật.

2. Đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình lân cận; trường hợp xảy ra sự cố mất an toàn khi thi công thì thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế thiệt hại về người và tài sản.

3. Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với hạng mục, vị trí công trình có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng chống cháy, nổ.

4. Vật tư tiêu hao được sử dụng đúng quy cách và số lượng theo yêu cầu của thiết kế công trình để đảm bảo tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công.

5. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng và nếu cần thiết thì nghiệm thu hoàn thành các hạng mục công trình, công trình xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp xây dựng quan trọng để đưa vào sử dụng.

6. Nhà thầu xây dựng phải có đủ năng lực về loại và cấp công trình xây dựng.

Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư trong việc xây dựng dự án

1. Nhà đầu tư có các quyền sau:

a) Tự mình thi công xây dựng khi có đủ năng lực thực hiện các hoạt động xây dựng phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu xây dựng;

b) Đàm phán và ký kết hợp đồng xây dựng; đôn đốc đơn vị thi công thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

c) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu xây dựng theo quy định của pháp luật và hợp đồng xây dựng;

d) Dừng thi công và yêu cầu nhà thầu thi công khắc phục hậu quả do vi phạm các quy định về chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường của công trình;

đ) Các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp công việc trong quá trình thi công;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau:

a) lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng phù hợp với loại và cấp độ của kỹ thuật và công việc xây dựng;

b) Phối hợp, tham gia công tác bồi thường thiệt hại, thu dọn hiện trường của Ủy ban nhân dân các cấp để bàn giao cho nhà thầu thi công;

c) Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng công trình xây dựng theo hình thức quản lý dự án và hợp đồng xây dựng;

d) Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh;

d) Nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình mô;

e) Khi cần thiết, hãy thuê một cơ quan tư vấn hoạt động xây dựng có đủ năng lực để kiểm tra chất lượng của dự án;

g) xem xét và quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình xây dựng;

h) Lưu trữ tài liệu xây dựng;

i) Chịu trách nhiệm về chất lượng, xuất xứ của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị và sản phẩm xây dựng được cung cấp và sử dụng trong xây dựng;

k) Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu xây dựng

1. Nhà thầu xây dựng có các quyền sau:

a) từ chối thực hiện các yêu cầu trái pháp luật;

b) Đề xuất điều chỉnh thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế công trình để đảm bảo chất lượng, hiệu quả;

c) yêu cầu thanh toán giá trị công trình đã hoàn thành theo hợp đồng;

d) Khi có nguy cơ mất an toàn đối với nhân sự và dự án hoặc khách hàng không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng, ngừng thi công;

đ) yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhà thầu xây dựng gây ra;

e) Các quyền khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Chỉ được nhận nhà thầu thi công xây dựng công trình phù hợp với năng lực, điều kiện thi công và thực hiện theo hợp đồng đã ký kết;

b) Lập và trình chủ đầu tư phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó nêu rõ các biện pháp đảm bảo an toàn cho con người, máy móc, thiết bị và công trình;

c) Thi công theo thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

d) Có hệ thống quản lý chất lượng tương ứng và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng xây dựng;

d) Tuân thủ các yêu cầu về địa điểm xây dựng;

e) Chịu trách nhiệm về chất lượng và nguồn vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp để thi công;

g) Quản lý lao động trên công trường để đảm bảo an toàn, trật tự và bảo vệ môi trường;

h) Chuẩn bị các bản vẽ hoàn thiện và tham gia vào quá trình nghiệm thu;

i) Bảo hành có hiệu lực;

k) Tự mình bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng yêu cầu của thiết kế được duyệt, chất lượng công trình không đảm bảo, ô nhiễm môi trường và vi phạm hành chính;

p>

l) Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình theo thiết kế, kể cả công việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng công việc mình thực hiện trước tổng thầu và trước pháp luật;

m) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong xây dựng

1. Nhà thầu thiết kế có các quyền sau đây:

a) Các quyền được quy định tại Điều 86 (1) của Luật này;

b) Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế;

c) Từ chối các yêu cầu thay đổi thiết kế không hợp lý của chủ đầu tư;

d) Từ chối nghiệm thu công trình, dự án khi thi công không đúng thiết kế;

đ) các quyền khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu thiết kế có các nghĩa vụ sau:

a) Các nghĩa vụ theo Điều 86, khoản 2 của Luật này;

b) Chỉ định nhân viên có năng lực giám sát thiết kế theo hợp đồng, nhân viên thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật của mình, phải chịu trách nhiệm và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

c) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế kiến ​​trúc đã ký với chủ đầu tư;

d) Xem xét xử lý các trường hợp thiết kế xây dựng không hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư;

đ) Khi phát hiện có sai sót trong thiết kế và thi công đã được phê duyệt, phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và có biện pháp xử lý;

e) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 115. An toàn xây dựng

1. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đảm bảo an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị và phương tiện thi công làm việc trên công trường.

2. Chủ đầu tư phải bố trí người giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng công trình; đình chỉ thi công khi có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu vi phạm an toàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục sự cố. tai nạn lao động; trường hợp tai nạn xây dựng, tai nạn lao động chết người phải thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền.

3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải đề xuất và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, máy móc, thiết bị, tài sản, công trình xây dựng dở dang, công trình ngầm và công trình lân cận; máy móc, thiết bị, vật liệu xây dựng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được nghiệm thu an toàn trước khi sử dụng.

Điều 116. Bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng

Trong quá trình thi công, nhà thầu xây dựng có trách nhiệm:

1. Xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng, bao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và các yêu cầu khác theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường. .

2. Bồi thường thiệt hại do vi phạm môi trường do mình gây ra.

Điều 117. Di dời công trình xây dựng

1. Việc di dời công trình xây dựng từ công trình này sang địa điểm khác phải phù hợp với quy hoạch kiến ​​trúc được duyệt, bảo đảm chất lượng, an toàn công trình, không ảnh hưởng đến các công trình lân cận, bảo đảm giữ nguyên nguyên trạng công trình. Xây dựng công trình cần bảo tồn.

2. Khi di dời công trình xây dựng, chủ đầu tư, chủ sở hữu phải có giấy phép di dời.

3. Nhà thầu thực hiện di dời công trình xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn công trình và các công trình xung quanh, bảo vệ môi trường.

Điều 118. Công tác phá dỡ công trình xây dựng

1. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình mới và tạm thời;

b) Công trình có nguy cơ sụp đổ, ảnh hưởng đến cộng đồng và các công trình lân cận;

c) Thi công trong khu vực cấm xây dựng quy định tại Điều 12 (3) của Luật này;

d) Công trình xây dựng vi phạm quy hoạch xây dựng, xây dựng không có giấy phép, xây dựng theo quy định phải có giấy phép hoặc vi phạm quy định của giấy phép xây dựng;

d) Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất mà tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp; xây dựng sai thiết kế, sai thiết kế được duyệt thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

e) Nhà ở riêng lẻ phải phá dỡ nhà ở mới xây dựng.

2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Việc phá dỡ công trình chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

b) Việc phá dỡ công trình phải được thực hiện theo phương án, giải pháp phá dỡ đã được phê duyệt để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Trách nhiệm của các bên liên quan đến việc phá dỡ công trình xây dựng được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tổ chức phá dỡ công trình có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

b) Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc đang sử dụng công trình bị phá dỡ phải chấp hành quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ;

c) Hậu quả của việc không quyết định, không ra quyết định kịp thời hoặc ra quyết định vi phạm pháp luật do người có quyền quyết định buộc phải gánh chịu trước pháp luật. .

Điều 119. Tai nạn xây dựng

1. Trong quá trình xây dựng, vận hành, phát triển và sử dụng công trình, nếu phát hiện các nguy cơ mất an toàn, ảnh hưởng đến an toàn tính mạng của công trình và cộng đồng xung quanh thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công, chủ quản lý, sử dụng công trình và cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:

a) Kịp thời yêu cầu dừng việc xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn tài sản và cá nhân;

b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế và ngăn ngừa các nguy cơ có thể xảy ra đối với công trình; thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bảo vệ địa điểm trừ khi cần thực hiện các công việc khắc phục khẩn cấp để ngăn ngừa thiệt hại.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm sau đây trong phạm vi thẩm quyền khi phát hiện và thông báo tai nạn lao động:

a) thực hiện hành động khẩn cấp ngay lập tức để khắc phục sự cố;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân tai nạn lao động và làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra tai nạn lao động.

3. Các công trình xảy ra tai nạn chỉ được xây dựng hoặc tiếp tục vận hành, phát triển và sử dụng nếu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia cho phép xử lý tai nạn.

4. Tổ chức, cá nhân để xảy ra tai nạn lao động phải bồi thường thiệt hại và chịu các chi phí liên quan, xử lý vi phạm hành chính; truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân theo quy định của pháp luật.

Dự án 3. Giám sát, nghiệm thu và bàn giao xây dựng

Điều 120. Giám sát xây dựng

1. Trong quá trình thi công phải giám sát chất lượng, số lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường của công trình xây dựng.

Nhà nước khuyến khích quy định việc xây dựng nhà ở riêng lẻ.

2. Người giám sát thi công phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Toàn bộ quá trình xây dựng từ khi khởi công xây dựng, trong quá trình thực hiện cho đến khi nghiệm thu và hoàn thành công trình;

b) Giám sát việc thi công xây dựng công trình theo đúng thiết kế công trình được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, quy chế quản lý và sử dụng vật liệu xây dựng, hướng dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng;

c) Trung thực, khách quan và không vụ lợi.

3. Nhà thầu giám sát thi công được lựa chọn phải có kế hoạch giám sát và quy trình kiểm soát các nội dung cần thiết như chất lượng, số lượng, tiến độ, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, quy trình kiểm tra, thử nghiệm và các biện pháp quản lý hồ sơ, tài liệu trong quá trình thu thập và giám sát.

Điều 121 Quyền và Nghĩa vụ của Chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng

1. Nhà đầu tư có các quyền sau:

a) Tự mình thực hiện công việc giám sát thi công xây dựng khi đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng và đảm nhận trách nhiệm giám sát;

b) Đàm phán, ký kết hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình; giám sát, đôn đốc, yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

c) Thay thế hoặc yêu cầu cơ quan tư vấn thay thế người giám sát nếu người giám sát không tuân thủ các quy định;

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng giám sát thi công xây dựng theo quy định của pháp luật;

đ) các quyền khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

2. Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau:

a) Lựa chọn tư vấn giám sát có năng lực, chuyên môn phù hợp với loại, cấp công trình để ký hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình, tránh trường hợp không đảm nhận công việc giám sát thi công xây dựng công trình;

b) Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát;

c) Giải quyết các đề xuất của người giám sát một cách kịp thời;

d) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng giám sát thi công xây dựng công trình;

d) Kết quả giám sát việc xây dựng cửa hàng;

e) Trường hợp lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát không có năng lực chuyên môn giám sát thi công, nghiệm thu khối lượng không đủ tiêu chuẩn, sai thiết kế, … gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra;

g) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 122 Quyền và Nghĩa vụ của Nhà thầu giám sát thi công

1. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng có các quyền sau đây:

a) Tham gia nghiệm thu để xác nhận công việc và công trình xây dựng đã hoàn thành;

b) Yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế đã được phê duyệt và ký kết hợp đồng xây dựng;

c) Bảo lưu ý kiến ​​của mình về công việc giám sát mà cô ấy đảm nhận;

d) Đình chỉ thi công xây dựng công trình khi phát hiện công trình có nguy cơ mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý;

đ) từ chối các yêu cầu vô lý từ các bên quan tâm;

e) Các quyền khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giám sát theo hợp đồng;

b) Không tiếp quản các cuộn không phù hợp; không đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu hiện hành đối với thiết kế công việc;

c) Từ chối tiếp nhận công việc nếu không đạt yêu cầu về chất lượng;

d) nêu lên các khía cạnh bất hợp lý của thiết kế kiến ​​trúc cho các nhà đầu tư;

đ) Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn và môi trường;

e) Bồi thường thiệt hại do kết quả quan trắc sai lệch khối lượng công trình không phù hợp với thiết kế, không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và không được giám sát báo cáo chủ sở hữu. đối phó với năng lực và các vi phạm khác do họ gây ra;

g) Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm:

a) Nghiệm thu trước khi thi công trong quá trình thi công và nghiệm thu trong giai đoạn chuyển tiếp thi công nếu cần;

b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành đưa công trình vào sản xuất.

2. Công trình kỹ thuật, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được đưa vào sử dụng sau khi nghiệm thu đạt yêu cầu về thiết kế kiến ​​trúc, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình và các quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng. Được chấp nhận theo Đạo luật này.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Các đơn vị, cá nhân tham gia nghiệm thu phải chịu trách nhiệm về sản phẩm đã được chứng nhận khi nhận công trình.

4. Dự án quan trọng quốc gia, quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, dự án có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường, dự án sử dụng vốn nhà nước phải được nghiệm thu trong thời hạn các tháng sau: trong thời gian xây dựng và sau khi hoàn thành xây dựng. Trách nhiệm kiểm tra đối với công việc nghiệm thu của tổ chức được quy định như sau:

a) Hội đồng nghiệm thu công trình xây dựng cấp Nhà nước tổ chức kiểm tra việc chủ đầu tư nghiệm thu các công trình lớn của quốc gia, công trình phức hợp quy mô lớn;

b) Đối với công trình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a Điều này, Sở Xây dựng có thẩm quyền kiểm tra việc nghiệm thu của chủ đầu tư.

5. Chính phủ đã hướng dẫn chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu và giải quyết các vấn đề của các dự án xây dựng.

Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng

1. Việc bàn giao công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Công trình đã được nghiệm thu theo quy định của Luật Xây dựng;

b) Đảm bảo an ninh vận hành và phát triển khi dự án được đưa vào sử dụng.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận công việc theo đúng hợp đồng với nhà thầu. Những người tham gia bàn giao phải chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình chứng nhận trong quá trình bàn giao công trình. Trường hợp chủ đầu tư không kiêm nhiệm quản lý sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ quản lý sử dụng công trình sau khi nghiệm thu. Việc bàn giao công trình xây dựng phải được lập thành biên bản.

3. Khi bàn giao công trình, đơn vị thi công phải bàn giao bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì, danh mục thiết bị, phụ tùng, linh kiện, phụ tùng và các tài liệu liên quan khác cho chủ đầu tư.

4. Trường hợp không bàn giao được cho chủ sở hữu quản lý, sử dụng thì chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, vận hành tạm thời công trình.

Phần 4. Bảo hành và Bảo trì Công trình Xây dựng

Điều 125. Bảo hành tòa nhà

1. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm cung cấp bảo hành cho công trình mà họ xây dựng. Nhà thầu cung cấp thiết bị kỹ thuật xây dựng có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp.

2. Bảo hành công trình bao gồm việc khắc phục, sửa chữa và thay thế các thiết bị bị hư hỏng hoặc bị lỗi do lỗi của bên nhận thầu.

3. Thời hạn bảo hành công trình, thiết bị xây dựng và thiết bị kỹ thuật được xác định theo loại, cấp công trình và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị.

4. Chính phủ quy định chi tiết các điều khoản bảo hành cho các công trình xây dựng.

Điều 126. Bảo trì công trình xây dựng

1. Các yêu cầu về bảo trì đối với các dự án xây dựng được quy định như sau:

a) Các công trình xây dựng phải được bảo trì khi đưa vào khai thác, sử dụng;

b) Quy trình bảo trì phải được chủ đầu tư lập, phê duyệt trước khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng; phù hợp với mục đích, loại hình sử dụng, loại công trình, dự án, thiết bị. được xây dựng và lắp đặt trong công trình và cấp;

c) Việc bảo trì Công trình phải đảm bảo an toàn cho Công trình, con người và tài sản.

2. Chủ đầu tư hoặc người quản lý dự án có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng, máy móc và thiết bị thi công.

3. Việc bảo trì công trình và thiết bị xây dựng phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì và quy trình bảo trì đã được phê duyệt.

4. Chính phủ cần quy định chi tiết việc bảo trì các công trình xây dựng và trách nhiệm công bố các công trình xây dựng hết niên hạn sử dụng.

Điều 127. Ngừng phát triển và sử dụng các công trình xây dựng

1. Chủ đầu tư, chủ quản lý phát triển và sử dụng công trình hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ngừng phát triển sử dụng công trình khi công trình hết thời hạn sử dụng dẫn đến nguy cơ mất an toàn, tai nạn công trình ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng. dự án liền kề, môi trường và cộng đồng an ninh.

2. Khi quyết định ngừng phát triển và sử dụng công trình công cộng, chủ đầu tư, người quản lý sử dụng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình biết quyết định của mình.

3. Công việc xây dựng chỉ được tiếp tục phát triển và sử dụng sau khi sự cố đã được khắc phục hoặc loại bỏ nguy cơ mất an toàn. Khi công trình đến hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người sử dụng phải tiến hành kiểm tra chất lượng, gia cố, tân trang, sửa chữa các hư hỏng (nếu có) để đảm bảo an toàn và khả năng sử dụng của công trình.

Phần 5. Công việc đọc kiến ​​trúc

Điều 128. Công việc xây dựng cụ thể

1. Các dự án xây dựng cụ thể bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước;

b) Tòa nhà được xây dựng theo lệnh khẩn cấp;

c) Công trình xây dựng tạm thời.

2. Chính phủ sẽ quy định chi tiết về điều này.

Điều 129 Xây dựng công trình bí mật nhà nước

1. Công trình bí mật nhà nước xây dựng theo yêu cầu phải bảo đảm bí mật đối với các hoạt động đầu tư xây dựng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao, kinh tế, khoa học, công nghệ, v.v. khác.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình bí mật nhà nước có quyền quyết định và chịu trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện từ giai đoạn khởi công dự án. Giai đoạn nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

3. Việc xây dựng các công trình bí mật nhà nước do chính phủ quyết định.

Điều 130. Xây dựng theo Lệnh khẩn cấp

1. Các công trình trật tự khẩn cấp được xây dựng nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu cấp bách như phòng, chống thiên tai, địch họa.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được chỉ định quản lý xây dựng công trình khẩn cấp có thể tùy theo nhu cầu của tình trạng khẩn cấp, tự quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình; chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng công trình, bảo đảm đáp ứng kịp thời các yêu cầu và tiến độ thực hiện nhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại có thể xảy ra về người và tài sản.

Điều 131. Xây dựng các công trình tạm thời

1. Công trình xây dựng tạm là công trình phục vụ cho việc xây dựng công trình chính.

2. Chủ đầu tư và đơn vị thi công tổ chức xét duyệt thiết kế và dự toán xây dựng, tiến hành xây dựng tạm theo thiết kế và dự toán xây dựng đã được phê duyệt.

3. Công trình xây dựng tạm phải được tháo dỡ khi đưa vào khai thác phần công trình chính, trừ trường hợp công trình xây dựng tạm phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt.

Chương Bảy

Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng

Dự án 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 132 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, lợi ích của dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng và sử dụng các nguồn vốn. Phải tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, giá thị trường và theo từng công trình, dự án, gói thầu xây dựng.

2. Nhà nước quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và các quy định; hướng dẫn lập và phương pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo đạc, tính toán khối lượng kỹ thuật, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng và kiểm soát chi phí trả trước. Hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ giá công trình xây dựng; công bố quy cách, định mức, chỉ số giá xây dựng.

3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn lập dự án đến khi kết thúc xây dựng và đưa dự án vào khai thác, phát triển và sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư dự án đã được phê duyệt. trình duyệt. Chủ đầu tư có thể thuê cơ quan, cá nhân tư vấn quản lý chi phí có đủ năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.

4. Việc kiểm tra, rà soát, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải căn cứ vào điều kiện và phương pháp xác định chi phí đầu tư xây dựng được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt và phải có quy định, hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. trình tự đầu tư.

5. Chi phí đầu tư xây dựng của các công trình sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 133 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng bao gồm tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy cách và giá xây dựng, quản lý dự án và phí tư vấn đầu tư. Thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng; quyền và nghĩa vụ của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Chính phủ nên cải tiến quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng

1. Tổng mức đầu tư xây dựng là tổng chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo thiết kế cơ sở và nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thì việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để lập dự toán chi phí đầu tư xây dựng.

2. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác và chi phí khẩn cấp về khối lượng kỹ thuật. Đầu tư xây dựng công trình chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm dự toán xây dựng công trình, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí khác theo quy định tại Điều 135 của Luật này.

3. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo khối lượng xây dựng tính toán theo thiết kế cơ sở của dự án và các yêu cầu cần thiết khác hoặc theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc số liệu dự án xây dựng. Công việc tương tự đã được thực hiện.

4. Tổng mức đầu tư xây dựng phải được thẩm tra và làm cơ sở cho việc quản lý chi phí dự án. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án.

5. Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt của dự án xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh khi dự án được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này. Đối với các dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định.

Điều 135. Ước tính chi phí xây dựng

1. Dự toán công trình là chi phí cần thiết để xây dựng dự án, thực hiện gói thầu, công trình xây dựng được xác định theo thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, yêu cầu công việc phải hoàn thành và tính toán khối lượng kỹ thuật. Thông số kỹ thuật, giá thi công.

2. Nội dung của ngân sách xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và các khoản dự phòng.

3. Dự toán dự án sử dụng vốn nhà nước được phê duyệt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này là cơ sở để xác định giá gói thầu và thương thảo ký kết hợp đồng dự án.

4. Dự toán xây dựng đã được phê duyệt đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này;

b) Được phép thay đổi, bổ sung thiết kế, thay đổi cơ cấu dự toán xây dựng công trình không vi phạm thiết kế cơ sở nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt;

c) Các điều chỉnh đối với chi phí dự án phải được đánh giá và phê duyệt theo các quy định của Đạo luật Xây dựng.

5. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình sử dụng vốn khác do người quyết định đầu tư và chủ đầu tư quyết định.

Điều 136. Mã, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng

1. Hệ thống quy cách xây dựng bao gồm quy cách kinh tế kỹ thuật và quy cách chi phí. Giá xây dựng của công trình bao gồm đơn giá xây dựng chi tiết và tổng giá xây dựng của nhóm công trình, loại công trình, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình, công trình.

2. Đơn giá xây dựng công trình được xác định theo giá thị trường hoặc theo quy cách xây dựng, giá các yếu tố chi phí cần thiết như vật tư, nhân công, máy móc thi công phù hợp với mặt bằng giá thị trường trong khu vực. achitechive.

3. Hệ thống định mức và giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, tham khảo khi xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ số phản ánh sự thay đổi của giá xây dựng công trình theo thời gian, là cơ sở để xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng dự án, xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư dự án.

Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố chỉ số giá xây dựng địa phương.

Điều 137 Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng

1. Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Quản lý quỹ đầu tư. Chủ đầu tư hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của đơn giá, số lượng và giá trị phải nộp trong hồ sơ thanh toán.

2. Sau khi công trình xây dựng hoàn thành, nghiệm thu và đưa vào sử dụng, phải thực hiện quyết toán dự án đầu tư xây dựng. Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong tổng mức đầu tư được duyệt. Dự án đầu tư xây dựng được quyết toán theo thời hạn do Chính phủ quy định.

3. Việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 144 và Điều 147 của Luật này.

Hợp đồng xây dựng Phần 2

Điều 138. Các quy định chung của hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để hoàn thành một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Các nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội;

b) Đảm bảo rằng có đủ tiền để thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng;

c) Hoàn thành quá trình lựa chọn nhà thầu và thương thảo hợp đồng;

d) Trường hợp nhà thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh. Trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác, các thành viên trong liên danh phải ký tên và đóng dấu vào hợp đồng xây dựng (nếu có).

3. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Hai bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức, v.v …;

b) Trung thực, hợp tác và hợp pháp;

c) Không xâm phạm lợi ích quốc gia, lợi ích xã hội và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt. Trường hợp hợp đồng xây dựng có bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thoả thuận.

5. Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

Điều 139. Hiệu lực của hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau:

a) Người giao kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực phù hợp theo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm các nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 138 của Luật này;

c) Nhà thầu phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện hoạt động và điều kiện hành nghề xây dựng theo quy định của luật này.

2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận.

Điều 140. Các loại hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng được phân loại theo tính chất, nội dung công việc thực hiện và giá hợp đồng áp dụng.

2. Tùy theo tính chất và nội dung công việc phải thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Hợp đồng Tư vấn Xây dựng;

b) Hợp đồng xây dựng;

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị lắp đặt trong công trình xây dựng;

d) Hợp đồng thiết kế – mua sắm vật tư, thiết bị – xây dựng, hợp đồng chìa khóa trao tay;

d) Các hợp đồng xây dựng khác.

3. Theo hình thức giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng bao gồm:

a) Hợp đồng đóng gói;

b) Hợp đồng giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá đã điều chỉnh;

d) hợp đồng dài hạn;

d) Hợp đồng chi phí cộng với phí;

e) Hợp đồng giá toàn diện;

g) Các hợp đồng xây dựng khác;

h) Hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước chỉ áp dụng đối với các loại hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này hoặc kết hợp các loại hợp đồng này.

Điều 141. Nội dung của hợp đồng xây dựng

1. Hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung sau:

a) Cơ sở pháp lý áp dụng;

b) Các ngôn ngữ áp dụng;

c) Nội dung và khối lượng công việc;

d) Các yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật đối với công việc, nghiệm thu và bàn giao;

d) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;

e) Giá hợp đồng, tiền tạm ứng, loại tiền sử dụng để thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;

g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán trước hợp đồng;

h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;

i) quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng xây dựng;

k) Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng, tiền thưởng và tiền bồi thường thiệt hại;

l) Đình chỉ và chấm dứt hợp đồng xây dựng;

m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;

n) Rủi ro và Bất khả kháng;

o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;

p) Nội dung khác.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, hợp đồng tổng thầu xây dựng còn phải bổ sung các nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu.

3. Chính phủ quy định chi tiết các hợp đồng xây dựng.

Điều 142 Hồ sơ Hợp đồng Xây dựng

1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng có nội dung quy định tại Điều 141 của Luật này và các tài liệu kèm theo hợp đồng.

2. Các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng bao gồm một số hoặc tất cả các tài liệu sau:

a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

b) Các điều kiện hợp đồng cụ thể hoặc các điều khoản tham chiếu của hợp đồng tư vấn xây dựng;

c) Các Điều kiện Chung của Hợp đồng;

d) Hồ sơ mời thầu hoặc yêu cầu của khách hàng;

d) Bản vẽ thiết kế và mô tả kỹ thuật;

e) hồ sơ dự thầu hoặc đề xuất từ ​​các nhà thầu;

g) Biên bản thương thảo hợp đồng, các sửa đổi và bổ sung hợp đồng;

h) Đính kèm hợp đồng;

i) Các tài liệu liên quan khác.

3. Trình tự áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên trong hợp đồng thoả thuận. Nếu các bên trong hợp đồng không đồng ý, hợp đồng sẽ được thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 2 của điều này.

Điều 143. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

1. Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng bao gồm điều chỉnh khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ áp dụng trong quá trình thực hiện hợp đồng.

2. Các trường hợp có thể điều chỉnh hợp đồng xây dựng:

a) Các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Khi các chính phủ thay đổi các chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;

c) Khi dự án có sự điều chỉnh ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên ký kết có thoả thuận khác;

d) Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

3. Ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng công trình có vốn đầu tư nhà nước còn được thực hiện theo các quy định sau:

a) Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá đã điều chỉnh và hợp đồng phân chia thời gian;

b) Điều chỉnh đơn giá của hợp đồng theo nội dung, phạm vi, phương pháp và cơ sở điều chỉnh hợp đồng do các bên trong hợp đồng thỏa thuận theo quy định của pháp luật;

c) Trường hợp điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng vượt dự toán gói thầu dự án đã được phê duyệt thì phải được sự chấp thuận của người quyết định đầu tư.

Điều 144 Thanh toán Hợp đồng Xây dựng

1. Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện mà hai bên đã ký kết.

2. Các bên thoả thuận phương thức thanh toán, thời điểm thanh toán, phương thức thanh toán và các điều khoản thanh toán.

3. Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, bên giao thầu phải thanh toán toàn bộ giá trị của từng khoản thanh toán cho bên nhận thầu theo quy định của hợp đồng, sau khi trừ tiền tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

4. Hợp đồng trọn gói được thanh toán theo tỷ lệ nhất định của giá hợp đồng hoặc giá của công trình, dự án và khối lượng công việc tương ứng với thời hạn thanh toán mà hai bên đã thỏa thuận.

5. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh thì thanh toán theo khối lượng hoàn thành nghiệm thu thực tế và đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng.

6. Đối với hợp đồng theo thời gian, phí tư vấn được trả dựa trên mức lương của chuyên gia và chi phí liên quan đến hoạt động của chuyên gia tư vấn nhân với số giờ làm việc thực tế. Chấp nhận (theo tháng, tuần, ngày, giờ).

7. Đối với hợp đồng theo chi phí, cộng với phí, việc thanh toán được dựa trên chi phí trực tiếp để thực hiện công việc theo hợp đồng và chi phí hành chính và lợi nhuận của nhà thầu đã thỏa thuận.

8. Phần phát điện không có đơn giá trong hợp đồng xây dựng thì thanh toán theo hợp đồng.

9. Đồng tiền thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng Việt Nam, việc thanh toán bằng ngoại tệ do các bên thoả thuận nhưng không vi phạm quy định của Luật Quản lý ngoại hối.

Điều 145. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

1. Trong các trường hợp sau đây, bên giao thầu có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng xây dựng:

a) Trường hợp bên nhận thầu không bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo hợp đồng thì khách hàng có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng xây dựng;

b) Khi khách hàng vi phạm thỏa thuận thanh toán, bên giao thầu có quyền đình chỉ thực hiện hợp đồng xây dựng.

2. Trong các trường hợp sau đây, bên giao đại lý có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng:

a) phá sản hoặc giải thể nhà thầu;

<3

3. Nhà thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Phá sản hoặc giải thể hiệu trưởng;

b) Do lỗi của khách hàng, công việc liên tục bị dừng quá thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;

4. Trước khi một bên tạm ngừng, chấm dứt thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia và giải thích lý do của việc tạm dừng, chấm dứt hợp đồng. Nếu thiệt hại do không thông báo cho bên kia thì phải bồi thường thiệt hại.

Điều 146 Thưởng phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

1. Việc thưởng, phạt hợp đồng xây dựng phải do các bên thoả thuận và được quy định trong hợp đồng.

2. Đối với công trình xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước, mức thiệt hại được thanh lý không quá 12% mức thiệt hại được thanh lý. Ngoài các khoản thiệt hại được thanh lý theo thỏa thuận, bên vi phạm còn phải bồi thường cho bên kia và bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà thầu phải bồi thường thiệt hại cho Bên giao thầu trong các trường hợp sau:

a) Chất lượng công trình không đảm bảo theo quy định của hợp đồng hoặc kéo dài thời gian hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu;

b) Thiệt hại về tài sản cá nhân do bên nhận thầu gây ra trong thời gian bảo hành.

4. Bên giao thầu phải bồi thường cho nhà thầu nếu:

a) Công việc theo hợp đồng bị gián đoạn, chậm trễ trong thực hiện, rủi ro, phối hợp nghiệm thu máy móc, thiết bị, vật tư, linh kiện trong kho của bên nhận thầu do Bên giao thầu;

b) Các tài liệu và điều kiện cần thiết do khách hàng cung cấp cho dự án không phù hợp với hợp đồng dẫn đến việc nhà thầu phải thi công lại, đình chỉ hoặc điều chỉnh dự án;

c) Hợp đồng xây dựng quy định bên ủy thác cung cấp vật tư, thiết bị và các yêu cầu khác nhưng không cung cấp đúng thời hạn;

d) Khách hàng thanh toán quá hạn theo hợp đồng.

5. Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc không tuân thủ hợp đồng để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng thì sau khi thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc đã thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả mà bên kia có thiệt hại khác thì phải bồi thường và phải bồi thường. phải bằng phần thua của bên kia.

6. Nếu một bên vi phạm hợp đồng do bên thứ ba thì bên vi phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm hợp đồng trước bên kia. Tranh chấp giữa bên vi phạm và bên thứ ba sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.

7. Trường hợp vi phạm hợp đồng của một bên xâm phạm đến con người, quyền lợi và tài sản của bên kia thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bên kia phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng theo quy định của hợp đồng. .

8. Nguyên tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng như sau:

a) Tôn trọng các thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng trong quá trình thực hiện hợp đồng và đảm bảo sự hợp tác bình đẳng;

b) Các bên có trách nhiệm giải quyết tranh chấp thông qua tham vấn của mình. Nếu các bên không tự thương lượng được thì giải quyết thông qua hòa giải, trọng tài thương mại hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 147. Giải quyết và thanh toán hợp đồng xây dựng

1. Bên giao thầu có trách nhiệm giao kết hợp đồng xây dựng với bên giao thầu theo loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng. Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định của hợp đồng xây dựng.

2. Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thoả thuận. Đặc biệt, đối với hợp đồng xây dựng cơ bản thuộc sở hữu nhà nước, thời gian quyết toán hợp đồng không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành nghiệm thu tất cả các công trình của hợp đồng, kể cả công trình sản xuất (nếu có). Thời gian ký hợp đồng xây dựng quy mô lớn có thể được kéo dài, nhưng không quá 120 ngày.

3. Hợp đồng xây dựng được thanh lý khi:

a) Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;

b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc huỷ bỏ theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên thoả thuận. Thời hạn thanh lý hợp đồng dự án xây dựng thuộc sở hữu nhà nước là 45 ngày, kể từ ngày các bên trong hợp đồng thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này hoặc hợp đồng bị chấm dứt. Hợp đồng xây dựng quy mô lớn có thể kéo dài thời hạn thanh lý hợp đồng nhưng không quá 90 ngày.

Chương Tám

Điều kiện năng lực xây dựng

Điều 148 Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo của cơ sở đào tạo hợp pháp phù hợp với công việc.

2. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật đấu thầu và được cơ quan quản lý xây dựng quốc gia cấp giấy phép kinh doanh.

3. Các chức danh, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng độc lập phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định, bao gồm chứng chỉ an toàn lao động; giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp quản lý dự án; chịu trách nhiệm chính về thiết kế và quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chịu trách nhiệm thiết kế; thẩm tra thiết kế xây dựng; Chỉ huy công trường; Giám sát thi công; Giám định xây dựng; Định giá xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được chia thành cấp độ thứ nhất, cấp độ thứ hai và cấp độ thứ ba.

4. Các tổ chức hoạt động xây dựng được chia thành các loại thứ nhất, thứ hai và thứ ba, do cơ quan quản lý xây dựng quốc gia thẩm định và ban hành. Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hạng I, chứng chỉ hạng hai, hạng ba do Bộ Xây dựng cấp. Tổ chức hoạt động xây dựng phải đăng ký ngành, nghề kinh doanh hợp pháp.

5. Chính phủ quy định cụ thể về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng; điều kiện cấp giấy phép hoạt động, thẩm quyền, trình tự, thủ tục của tổ chức, nhà thầu cá nhân nước ngoài; thủ tục, nội dung và hình thức tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề và năng lực chứng chỉ, chứng chỉ đào tạo trong hoạt động xây dựng và các điều kiện của cơ sở đào tạo lại.

Điều 149. Chứng chỉ hành nghề kiến ​​trúc

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là chứng chỉ năng lực hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này.

2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Có thời gian và kinh nghiệm làm việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

c) Vượt qua bài kiểm tra để kiểm tra kinh nghiệm chuyên môn và kiến ​​thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

3. Khả năng sát hạch và cấp Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có quyền thu và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng nhất;

Điều 150. Điều kiện tổ chức quy hoạch, thiết kế kiến ​​trúc

1. Có khả năng thực hiện quy hoạch và thiết kế xây dựng phù hợp.

2. Cá nhân có chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, thiết kế đồ án phải có chứng chỉ hành nghề và năng lực phù hợp với các loại quy hoạch xây dựng.

Điều 151 Điều kiện tổ chức, rà soát dự án đầu tư xây dựng

1. Có đủ điều kiện năng lực xây dựng phù hợp với việc lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.

2. Cá nhân làm chủ nhiệm lập, thẩm tra dự án; cá nhân tham gia lập, thuyết minh dự án phải có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiều loại dự án đầu tư xây dựng. Các thành viên tham gia phải có đủ năng lực hành nghề lập dự án phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng.

Điều 152 Điều kiện đối với cơ quan tư vấn quản lý dự án, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

1. Cơ quan tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có đủ năng lực để thực hiện các hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô và loại dự án;

b) Cá nhân có chức danh chủ nhiệm dự án, cá nhân trực tiếp quản lý dự án phải có kiến ​​thức chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm làm việc và chứng chỉ hành nghề tương ứng. Quy mô và loại dự án.

2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có quyết định của cấp có thẩm quyền, tổ chức, đơn vị quản lý chuyên môn về dự án đầu tư xây dựng, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực hoặc chủ đầu tư thành lập đơn vị quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp. Với ban quản lý dự án do tôi thành lập;

b) Có đủ năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô và loại hình dự án;

c) Có cơ cấu tổ chức phù hợp với nhiệm vụ quản lý dự án; có trụ sở và văn phòng ổn định;

d) Cá nhân đảm nhiệm chức danh chủ nhiệm dự án, cá nhân trực tiếp quản lý dự án phải có kiến ​​thức chuyên môn, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề tương ứng. Có quy mô và loại dự án.

Điều 153. Điều kiện của đại lý khảo sát xây dựng

1. Có đủ năng lực khảo sát xây dựng.

2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải có chủ nhiệm khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựng chỉ định. Chủ nhiệm khảo sát xây dựng phải có đủ năng lực hành nghề khảo sát xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp. Các cá nhân tham gia vào từng cuộc điều tra xây dựng phải có chuyên môn phù hợp với công việc được giao.

3. Máy móc, thiết bị khảo sát xây dựng phải đảm bảo chất lượng để đảm bảo an toàn cho công tác khảo sát và bảo vệ môi trường.

4. Phòng thí nghiệm tham gia công tác khảo sát xây dựng phải đạt tiêu chuẩn theo quy định và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng công nhận.

Điều 154. Điều kiện tổ chức thiết kế và thẩm định thiết kế xây dựng

1. Có đủ các điều kiện để có thể thiết kế và thẩm định thiết kế xây dựng công trình.

2. Người có chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình.

Điều 155 Điều kiện và kiểm tra xây dựng của cơ quan tư vấn, giám sát xây dựng

1. Có đủ năng lực và điều kiện thích ứng với công việc giám sát thi công xây dựng và giám định xây dựng.

2. Người làm công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc đảm nhận.

Điều 156 Điều kiện của cơ quan tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1. Có đủ điều kiện hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

2. Người chịu trách nhiệm lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề thẩm định giá xây dựng.

Điều 157 Điều kiện của tổ chức xây dựng

1. Có đủ năng lực hoạt động xây dựng tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.

2. Người chỉ huy hiện trường có năng lực hành nghề xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp.

3. Sở hữu các thiết bị xây dựng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn trong xây dựng.

Điều 158. Điều kiện hành nghề độc lập

Cá nhân độc lập hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch và thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và thẩm định xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau: đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đã đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực phù hợp với thông lệ;

2. Có chứng chỉ và năng lực hành nghề phù hợp với công việc.

Điều 159. Năng lực quản lý và giám sát hoạt động xây dựng

1. Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng có trách nhiệm đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng với sở xây dựng nơi tổ chức đặt trụ sở chính.

2. Cá nhân hành nghề độc lập trong hoạt động xây dựng có trách nhiệm đăng ký thông tin năng lực hành nghề với Sở Xây dựng nơi thường trú.

3. Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng tải thông tin đăng ký năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử do mình quản lý; kiểm tra, xử lý vi phạm quy định về điều kiện năng lực hoạt động của chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá năng lực hoạt động xây dựng và bản kê khai năng lực hành nghề xây dựng của nhà thầu theo yêu cầu của gói thầu và thông tin năng lực hoạt động xây dựng. đã được đăng ký theo phần này.

Chương Chín

Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước

Điều 160 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng

1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển năng lực thị trường xây dựng và ngành xây dựng.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.

3. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật xây dựng.

4. Thống nhất tổ chức và quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành và công bố quy cách, giá xây dựng.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, quản lý hoạt động xây dựng, công tác đấu thầu; quản lý an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng.

6. Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận hoạt động đầu tư xây dựng.

7. Thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng.

8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phổ biến kiến ​​thức và pháp luật về kiến ​​trúc.

9. Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.

10. Quản lý và cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư xây dựng.

11. Quản lý và lập hồ sơ công trình.

12. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng; hướng dẫn lập và thực hiện chiến lược, quy hoạch; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.

2. Hướng dẫn các bộ, địa phương thực hiện Luật Xây dựng; giao quyền quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương; hướng dẫn, giải quyết những vướng mắc lớn, phức tạp trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 162 Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ, thống nhất quản lý toàn quốc về hoạt động đầu tư xây dựng và thực hiện các trách nhiệm sau:

1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể liên quan đến phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng.

2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và ban hành văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền.

3. Tổ chức, quản lý hoạt động quy hoạch xây dựng, quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành và công bố quy cách, giá xây dựng.

4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến ​​nghị về chất lượng, an toàn của các công trình trọng điểm quốc gia, công trình quy mô lớn, công nghệ phức tạp trong quá trình đầu tư, xây dựng, phát triển và sử dụng; đầu tư xây dựng Quản lý chi phí và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, quản lý công tác đấu thầu hoạt động xây dựng; tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng.

5. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng.

7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phổ biến kiến ​​thức và pháp luật về kiến ​​trúc.

8. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về hoạt động xây dựng cho cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

9. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động và môi trường trong xây dựng dự án.

10. Phối hợp với các Bộ, địa phương liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện dự án.

11. Quản lý và cung cấp thông tin về hoạt động đầu tư xây dựng.

12. Quản lý và lập hồ sơ công trình.

13. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao về hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 163. Trách nhiệm của các Bộ và cơ quan ngang Bộ

1. Ban quản lý dự án xây dựng chuyên nghiệp có trách nhiệm thực hiện các trách nhiệm sau trong phạm vi quyền hạn của mình:

a) Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý quốc gia về hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của Luật này và chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên nghiệp;

b) Được sự chấp thuận của Bộ Xây dựng, nghiên cứu, ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật nghiệp vụ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan trực thuộc, cán bộ, công chức trong đầu tư xây dựng;

c) Giám sát, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện nghiệp vụ giám sát, đánh giá đầu tư xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

2. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau đây:

a) Thực hiện chức năng quản lý hiện trạng theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao; ban hành các văn bản theo thẩm quyền; hướng dẫn thực hiện quy hoạch xây dựng và kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng; / p>

b) Phối hợp với Bộ Xây dựng, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trong quá trình thực hiện;

c) Tổng hợp tình hình, thực hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý được chỉ định;

d) Báo cáo định kỳ, hàng năm về tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của Bộ và gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;

đ) thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 164 Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm như sau:

a) Theo phân cấp của Chính phủ, thực hiện quản lý quốc gia về hoạt động đầu tư xây dựng ở địa phương; ban hành các văn bản theo thẩm quyền; hướng dẫn quy hoạch xây dựng và thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và xử lý về đầu tư xây dựng. các hoạt động. hành động bất hợp pháp;

b) Phối hợp, hỗ trợ các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức, thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong phạm vi quản lý được chỉ định;

c) Định kỳ, hàng năm báo cáo tình hình quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương và báo cáo Bộ Xây dựng để theo dõi toàn diện;

d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đầu tư xây dựng cho cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị và công chức trực thuộc;

đ) thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã như sau:

a) Thực hiện phân cấp quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của địa phương; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đầu tư xây dựng cho các cơ quan, đơn vị cấp dưới và cán bộ, công chức;

b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên thực hiện, giám sát, kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng các công trình xây dựng trong phạm vi quản lý được chỉ định;

c) Định kỳ và hàng năm báo cáo tình hình quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng của địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên để theo dõi toàn diện;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 165. Thanh tra tòa nhà

1. Thanh tra xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra hành chính về xây dựng, thanh tra đặc biệt đối với tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư xây dựng.

2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thanh tra đặc biệt hoạt động đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước. Sở xây dựng có trách nhiệm tổ chức thanh tra đặc biệt đối với hoạt động đầu tư xây dựng tại địa phương.

3. Thanh tra chuyên môn về hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm:

a) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng;

b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý hoặc tư vấn cho các cơ quan chức năng của quốc gia giải quyết các hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng theo thẩm quyền.

4. Chính phủ có quy định chi tiết về thanh tra xây dựng.

Chương Mười

Điều khoản thực hiện

Điều 166. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước khi Luật này thi hành thì không được phê duyệt lại. Các hoạt động tiếp theo chưa thực hiện được xử lý theo quy định của Luật này.

2. Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình thuộc sở hữu nhà nước được thành lập trước khi Luật này thi hành thì không phải thay đổi hình thức cơ quan quản lý dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Điều 62 của luật này là luật.

3. Trường hợp công trình đã hoàn thành trước thời điểm thi hành Luật này theo quy hoạch xây dựng nhưng sau khi giải phóng mặt bằng không còn phù hợp để thi công thì công trình đó được tồn tại nguyên trạng; trường hợp phải cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. , các quy định của Luật này phải được tuân thủ.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 167. Hoạt động

1. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

2. Điều 1 của Luật Xây dựng số 16/2003 / qh11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Luật Xây dựng số 16/2003/2009 / qh12 số 38/2009/2009 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
p>

Chi tiết Phần 168

Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền sẽ quy định chi tiết các điều khoản được pháp luật quy định.

Luật này đã được kỳ họp thứ 7, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014.

Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thanh Hùng

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13 đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn!

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button