Hỏi Đáp

Quy định về thừa kế theo Bộ luật Dân sự

Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc chia thừa kế trong các trường hợp sau đây:

Đầu tiên Kế thừa như mong muốn:

Bạn đang xem: Khái niệm thừa kế là gì

Di chúc là sự thể hiện ý chí của một cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định tại Điều 659 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc chia di sản theo di chúc như sau:

Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người lập di chúc; nếu di chúc không chỉ định rõ phần của từng người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác, thì di sản sẽ được chia đều cho những người có tên trong di chúc. Nếu di chúc quyết định phân chia di sản bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể nhận được hiện vật cùng với hoa lợi, lợi tức từ hiện vật hoặc chịu giá trị suy giảm của hiện vật kể từ ngày lập di chúc. Nếu tài sản bị hủy hoại do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp di chúc chỉ phân chia theo tỷ lệ tổng giá trị của di sản thì tỷ lệ được tính theo giá trị của di sản hiện có tại thời điểm phân chia.

Về nguyên tắc, di sản được phân chia theo ý chí của người lập di chúc, trừ trường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 “Điều 644. Theo nội dung của di chúc: >

1. Những người sau đây trong trường hợp không để di sản hoặc chỉ thuộc sở hữu của người lập di chúc thì chia di sản theo quy định của pháp luật mà vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba của những người thừa kế hợp pháp: hơn hai phần ba cổ phần:

XEM THÊM:  Mọi người có quyền hưởng thụ, tiếp cận, tham gia, sử dụng các giá trị văn hóa

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Trẻ em đã thành niên không có khả năng lao động.

2. Những quy định tại khoản 1 điều này sẽ không áp dụng đối với những người từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định tại Điều 620 hoặc những người không có quyền hưởng di sản thừa kế theo quy định của khoản 1 Điều 621 của luật này. ”

Tham khảo: 62 Tuổi Là Tuổi Con Gì? Tổng Hợp Thông Tin Về Tuổi 62

Do đó, nếu người lập di chúc không cho phép con chưa thành niên, cha mẹ, vợ hoặc chồng hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động có di sản hoặc cho phép những người này được hưởng dưới hai di sản, thì họ sẽ, nếu di sản đó hợp pháp. được chia không phụ thuộc vào nội dung di chúc, Nếu chia di sản theo quy định của pháp luật thì vẫn được hưởng phần di sản bằng 2/3 tỷ lệ người thừa kế theo pháp luật.

Thứ hai , phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật:

Kế vị hợp pháp là kế vị theo thứ tự kế vị, các điều kiện và thứ tự kế vị do pháp luật quy định. Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, các trường hợp thừa kế theo luật định bao gồm:

“1. Kế thừa hợp pháp áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Không có ý chí;

XEM THÊM:  Băng Keo Tiếng Anh Là Gì? Các Loại Băng Keo Hiện Nay

b) Di chúc Bất hợp pháp;

c) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ sở, tổ chức nhận thừa kế theo di chúc không còn khi mở thừa kế;

d) Được ghi tên trong di chúc là bị tước quyền hoặc từ chối nhận di sản.

2. Luật thừa kế cũng áp dụng cho các phần sau của di sản:

a) Phần di sản không được định đoạt theo di chúc;

Tham khảo: Trình tự, thủ tục xin cấp phép quy hoạch

b) phần di sản liên quan đến phần không hợp pháp của di chúc;

c) Một phần di sản liên quan đến những người thừa kế theo di chúc nhưng không được hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc; hoặc tổ chức, nhưng không còn tồn tại khi bật tính năng kế thừa. ”

Việc chia di sản theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 660 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Khi chia di sản, nếu có người thừa kế đang có thai nhưng không có thai. hàng ngang. Một phần di sản phải bằng phần của những người thừa kế khác để những người thừa kế này nếu lúc sinh thời còn sống thì được hưởng; nếu người đó chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng phần di sản đó. Người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản bằng hiện vật; trường hợp không thể chia đều bất động sản thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá vật có thực và thoả thuận về người nhận di sản; nếu không thoả thuận được với nhau. đạt được, mặt hàng sẽ được bán để phân phối.

XEM THÊM:  Khẩu trang y tế tiếng anh là gì? - Khẩu trang n99

Chỉ định những người thừa kế hợp pháp theo thứ tự sau:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà ngoại, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết; cháu nội của người chết là ông, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: ông ngoại của cha đẻ, mẹ đẻ của người chết; bác ruột, chú ruột, chú ruột, cô ruột, chú ruột của người chết; cháu ruột của người chết và cháu ruột của người chết là bác ruột, chú ruột của người chết. , bác ruột, cô ruột, cô ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà cố nội của cha đẻ, mẹ đẻ.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng một phần di sản bằng nhau. Những người thuộc hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai trong số những người thuộc hàng thừa kế trước bị chết, truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.

Tham khảo: Ý nghĩa ‘Thọ Giới’ trong Phật giáo

Tham khảo: Ý nghĩa ‘Thọ Giới’ trong Phật giáo

Tham khảo: Ý nghĩa ‘Thọ Giới’ trong Phật giáo

Vậy là đến đây bài viết về Quy định về thừa kế theo Bộ luật Dân sự đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button