Hỏi Đáp

Năng lực học sinh được thể hiện như thế nào? Biểu hiện ra sao?

Khả năng của học sinh được phản ánh như thế nào? Làm thế nào để đánh giá năng lực của học sinh?

Quan điểm nào được nhấn mạnh trong xây dựng chương trình môn Toán THPT 2018?

Bạn đang xem: Năng lực của học sinh là gì

1. Năng lực học sinh là gì?

Theo từ điển tiếng Việt, “khả năng là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên có thể được sử dụng để thực hiện một hành động. Năng lực là phẩm chất tinh thần và thể chất cho phép một người thực hiện một loại hoạt động nhất định với chất lượng cao” .

Khái niệm do Từ điển Tâm lý học đưa ra là năng lực là một tập hợp các thuộc tính hoặc phẩm chất trong tâm lý của một cá nhân, đóng vai trò như những điều kiện nội tại để thực hiện tốt một loại hoạt động nhất định. Chắc chắn rồi.

Theo cosmovici: “Khả năng là sự kết hợp của các đặc điểm cá nhân giải thích sự khác biệt trong khả năng của một người để có được kiến ​​thức và hành vi nhất định”. Và a.n.leonchiev cho rằng: “Năng lực là đặc điểm cá nhân quyết định việc thực hiện thành công một hoạt động”.

Vì vậy, khi nói đến năng lực, nó không phải là một thuộc tính tâm lý riêng lẻ (như tri giác, trí nhớ …), mà là sự kết hợp của các thuộc tính tâm lý riêng lẻ (sự tổng hợp này không phải là sự bổ sung của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, Các thuộc tính tâm lý này có mối quan hệ tương hỗ theo một hệ thống nhất định, trong đó một thuộc tính (với tư cách là người lãnh đạo và các thuộc tính khác với tư cách là cấp dưới) xuất hiện nhằm thỏa mãn các yêu cầu hoạt động và đảm bảo hoạt động đạt được kết quả mong muốn.

Tóm lại, theo quan điểm của các tác giả trên, có thể định nghĩa như sau:

“Năng lực là khả năng thực hiện thành công một hoạt động trong một tình huống nhất định thông qua sự kết hợp của kiến ​​thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác (như sở thích, niềm tin, ý chí) … Năng lực của một người được đánh giá thông qua các phương pháp của cá nhân đó và khả năng giải quyết Hãy hành động khi cuộc sống có vấn đề. ”

  • Giáo viên nghĩ gì về các bài kiểm tra và đánh giá học kỳ?
  • Những thuận lợi và khó khăn của dạy học trong việc phát triển năng lực của học sinh

2. Năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào?

  • Giáo viên thường sử dụng đánh giá quan sát trong giảng dạy như thế nào?

Năng lực học sinh được thể hiện như thế nào?

Theo công văn số 4669 / bgdĐt-gdtrh thể hiện khả năng của học sinh phổ thông:

Khả năng

Biểu thức

1. Khả năng tự học

a) Xác định mục tiêu học tập: Chủ động xác định nhiệm vụ học tập; tự đặt ra mục tiêu học tập và phấn đấu đạt được.

b) Lập kế hoạch và thực hiện học tập: xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các phương pháp học tập: hình thành mẫu trí nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để chọn tài liệu đọc phù hợp: tên sách, đoạn văn, sách tham khảo, Internet; thông qua tóm tắt , bản đồ khái niệm, bảng, từ khóa để lưu trữ thông tin có chọn lọc; ghi chú bài giảng cho giáo viên dựa trên ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.

c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Khi giáo viên và bạn bè góp ý, hãy thừa nhận và sửa chữa những sai lầm và hạn chế của bản thân; tích cực tìm kiếm sự hỗ trợ từ người khác khi việc học gặp khó khăn.

2. Giải quyết vấn đề và sáng tạo

a) Xác định và làm rõ vấn đề: Phân tích tình huống học tập; xác định và nêu các vấn đề trong học tập.

b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề.

<3

d) Xác định ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin và ý tưởng mới; phân tích và tóm tắt thông tin có liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.

d) Hình thành và triển khai các ý tưởng mới: phát hiện những mặt tích cực mới trong ý kiến ​​của người khác; hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất các giải pháp cải tiến hoặc thay thế các giải pháp không phù hợp; so sánh và nhận xét các giải pháp đã đề xuất trong Chương trình.

e) Tư duy độc lập: đặt các câu hỏi khác nhau về một đối tượng hoặc hiện tượng; chăm chú lắng nghe, tiếp nhận thông tin và ý tưởng với sự suy nghĩ và lựa chọn; ghi nhận bằng chứng khi nhìn nhận và đánh giá các sự vật và hiện tượng; đánh giá vấn đề và tình huống từ các khía cạnh khác nhau.

3. Khả năng thẩm mỹ

a) Nhận biết cái đẹp: có cảm nhận và cái nhìn riêng về các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.

b) Biểu hiện và giao tiếp thẩm mỹ: Giới thiệu, tiếp nhận và truyền đạt có chọn lọc thông tin về biểu hiện của vẻ đẹp trong tự nhiên, đời sống xã hội, nghệ thuật và các tác phẩm nghệ thuật. Chính bạn, của người khác.

c) Tạo vẻ đẹp: Sử dụng các công cụ, kỹ thuật và chất liệu thích hợp trong sáng tạo nghệ thuật để thể hiện ý tưởng của mình theo chủ đề của tác phẩm.

Xem Thêm : Lịch âm 29/12, âm lịch hôm nay Thứ Tư ngày 29/12/2021 tốt hay xấu?

4. Thể chất

a) Thích ứng và sống hòa hợp với môi trường: nêu cơ sở khoa học về dinh dưỡng, sinh hoạt, vệ sinh, phòng bệnh và các biện pháp bảo vệ sức khỏe; vệ sinh cá nhân hợp lý, lựa chọn cách ăn, mặc, xử lý theo thời tiết và đặc điểm phát triển thể chất; rèn luyện giữ gìn môi trường sống trong lành, xanh sạch, không ô nhiễm.

b) Rèn luyện thân thể: Hoạt động thể chất và hoạt động thể chất thường xuyên, tự nguyện; lựa chọn tham gia các hoạt động thể chất và hoạt động thể chất phù hợp để nâng cao sức khỏe, thể trạng, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.

c) Nâng cao sức khỏe tinh thần: duy trì tinh thần lạc quan, biết cách thích nghi với điều kiện sống, học tập và làm việc của bản thân; có khả năng tự điều chỉnh cảm xúc, chia sẻ với người khác, đồng cảm với người khác và tham gia cổ vũ, động viên khác.

5. Kỹ năng giao tiếp

a) Bằng tiếng Việt:

– Đọc trôi chảy, đúng ngữ điệu; đọc, hiểu nội dung chính và chi tiết của bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với lứa tuổi; phản hồi bài đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi bài đọc .. .;

– Viết văn bản đúng hình thức (viết tay và đánh máy, kết hợp ngôn ngữ với tranh ảnh, sơ đồ, v.v.) về các chủ đề quen thuộc hoặc yêu thích của cá nhân; biết cách tóm tắt nội dung chính của một bài báo hoặc truyện ngắn; thể hiện sức thuyết phục cá nhân Quan điểm xem …;

– Có vốn từ vựng tương đối phong phú phục vụ cho việc học và giao tiếp hàng ngày; sử dụng các loại câu tương đối linh hoạt và hiệu quả; nói rõ ràng, mạch lạc, tự tin và đúng ngữ điệu; có thể kể các câu chuyện ngắn về nhiều chủ đề khác nhau; giới thiệu các chủ đề của kế hoạch học tập; biết cách bày tỏ và bảo vệ quan điểm, ý tưởng của mình; kết hợp lời nói với chuyển động cơ thể và các hình thức hỗ trợ khác …;

– Nghe để hiểu nội dung chính hoặc chi tiết của một cuộc trò chuyện, câu chuyện, giải thích, thảo luận; duy trì thái độ tích cực khi nghe; phản hồi phù hợp, …

b) Sử dụng ngoại ngữ: Ngoại ngữ bậc 2.

c) Xác định mục đích giao tiếp: Biết cách thiết lập mục đích giao tiếp trước khi giao tiếp, đồng thời hiểu được vai trò quan trọng của việc thiết lập mục tiêu.

d) Thể hiện thái độ giao tiếp: khiêm tốn, lắng nghe tích cực; xác định môi trường giao tiếp, đặc điểm và thái độ của người giao tiếp.

d) Chọn nội dung và cách giao tiếp: tự tin trình bày ý kiến; diễn đạt theo cách phù hợp với chủ đề và bối cảnh giao tiếp.

6. Khả năng hợp tác

a) Xác định mục đích và phương pháp cộng tác: Đề xuất mục đích cộng tác khi giao nhiệm vụ; xác định loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất với quy mô phù hợp làm việc theo nhóm.

b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của họ: hiểu trách nhiệm và vai trò của họ trong một nhóm công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của toàn bộ nhóm, mô tả các hoạt động phải được thực hiện và tự đánh giá các hoạt động mà họ có thể thực hiện tốt nhất theo thứ tự để báo cáo với nhóm được giao. Nhóm đưa ra các đề xuất của riêng mình.

c) Xác định nhu cầu và khả năng của cộng tác viên: Xác định đặc điểm và khả năng của từng thành viên và kết quả công việc của nhóm; mỗi thành viên trong nhóm cần được phân công công việc phù hợp.

d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động thể hiện khi hoàn thành nhiệm vụ được giao, đề xuất điều chỉnh và thúc đẩy các hoạt động chung; khiêm tốn chia sẻ và học hỏi từ các thành viên trong nhóm.

đ) Đánh giá các hoạt động hợp tác: Hiểu và tóm tắt các hoạt động chung của nhóm dựa trên các mục tiêu đã đặt ra; có thể nêu rõ những điểm yếu của cá nhân và toàn nhóm.

7. Sức mạnh Điện toán

a) Sử dụng các phép tính và phép đo cơ bản: sử dụng các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, tìm nghiệm nguyên) trong học tập và cuộc sống; hiểu và vận dụng được các kiến ​​thức về đo lường, ước lượng trong các tình huống quen thuộc và có kỹ năng.

b) Sử dụng ngôn ngữ toán học: sử dụng các thuật ngữ toán học, ký hiệu, tính chất của số và hình hình học; sử dụng thống kê toán học trong học tập và một số cuộc sống hàng ngày đơn giản; hình dung và có thể mô tả hình dạng của các đối tượng trong môi trường xung quanh chúng, giải thích cơ bản của chúng tính chất; hiểu và biểu diễn các mối quan hệ toán học giữa các tình huống học tập và các yếu tố trong thực tế cuộc sống; bước đầu áp dụng các bài toán tối ưu hóa trong học tập và cuộc sống; biết cách lập luận và diễn đạt ý tưởng bằng một số yếu tố của lôgic hình thức.

c) Sử dụng công cụ tính toán: sử dụng được các công cụ đo, vẽ, tính toán; sử dụng máy tính cầm tay trong học tập và sinh hoạt; bước đầu sử dụng máy tính để tính toán trong học tập.

8. Năng lực Công nghệ Thông tin và Truyền thông (ict)

a) Sử dụng và quản lý các công cụ, dụng cụ công nghệ số: sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ict thường dùng để thực hiện một số nhiệm vụ học tập cụ thể; biết cách tổ chức và lưu trữ dữ liệu.

b) Nhận thức và hành động phù hợp với các tiêu chuẩn đạo đức và pháp lý của xã hội kỹ thuật số: hiểu các quy định pháp luật cơ bản liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin, tôn trọng quyền của người khác và quyền an toàn thông tin; có thể sử dụng nhiều loại các phương tiện để bảo vệ cá nhân và an ninh công cộng của thông tin; tuân thủ luật pháp, quy định và các yêu cầu bảo vệ sức khỏe đối với việc khai thác và sử dụng tài nguyên; tránh tác động tiêu cực đến bản thân và cộng đồng.

Xem Thêm : Khám Phá Quy Nhơn vẻ đẹp không nơi nào có được

c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: biết cách tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn thông qua một chức năng tìm kiếm đơn giản; biết cách đánh giá mức độ liên quan của dữ liệu và thông tin tìm được với nhiệm vụ; biết cách tổ chức giải quyết vấn đề phù hợp dữ liệu và thông tin; biết cách sử dụng các ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.

d) Học tập, tự nghiên cứu với sự hỗ trợ của ict: sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và có điều kiện sử dụng để hỗ trợ việc tự học .

đ) Giao tiếp, tích hợp và cộng tác thông qua môi trường ict: biết cách lựa chọn và sử dụng các công cụ ict thường dùng để chia sẻ, trao đổi thông tin và cộng tác một cách an toàn; biết cách cộng tác trong các ứng dụng ict để tạo ra các sản phẩm đơn giản trong học tập và sinh hoạt.

Tại sao quy trình 7 bước đánh giá năng lực học sinh lại tạo thành một vòng khép kín?

3. 5 phẩm chất và 10 năng lực của học sinh

5 phẩm chất 10 năng lực của học sinh

Năm phẩm chất là:

  • Yêu nước: Đây là truyền thống ngàn đời của dân tộc Việt Nam, được hun đúc và nuôi dưỡng qua nhiều năm từ khi ông cha ta dựng nước và giữ nước. Tình yêu đất nước được thể hiện bằng tình yêu thiên nhiên, yêu di sản, yêu đồng bào; lòng tự hào và bảo vệ những điều thiêng liêng ấy.

    Thiện chí: Thiện chí là khả năng yêu thương người khác; yêu cái đẹp và cái đẹp; tôn trọng sự khác biệt; từ bi, rộng lượng và hữu ích.

    Siêng năng: Đức tính cần cù, chịu khó, ham học hỏi và sẵn sàng tham gia vào công việc chung sẽ giúp họ rèn luyện và phát triển bản thân để đạt được thành công. Tương lai đầy hứa hẹn.

    Trung thực: Người đàn ông tốt nhất là vô dụng nếu không có đức tính này. Vì vậy, ngay từ khi còn nhỏ, học sinh cần phải tu dưỡng tính trung thực, không liêm sỉ, biết giữ vững lập trường và kiên trì đến cùng.

    Trách nhiệm: c Chỉ khi một người chịu trách nhiệm về những gì mình làm, tức là khi người đó đã trưởng thành và biết cách cống hiến bản thân cho một xã hội tốt đẹp hơn

    10 khả năng là:

    10 năng lực được chia thành hai loại năng lực lớn: năng lực chung và năng lực chuyên biệt.

    – Dung lượng chung:

    • Tự chủ và tự học

      Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm với các thành viên khác.

      Giải quyết vấn đề theo nhiều cách sáng tạo và triệt để.

      – Năng lực chuyên môn:

      • Ngôn ngữ

        Tính toán

        Tin học

        về mặt thể chất

        Thẩm mỹ

        Công nghệ

        Khám phá thiên nhiên và xã hội

        Câu hỏi trên trả lời câu hỏi Năng lực của học sinh được biểu hiện như thế nào? Nó biểu hiện như thế nào? Để biết thêm các bài viết liên quan, vui lòng đọc Mảng tài liệu.

        Các bài viết có liên quan:

        • Hai hình thức đánh giá chính trong phương pháp kiểm tra viết là gì?
        • Tôi có thể xem bảng điểm và đăng ký lựa chọn đầu tiên không?
        • Để thành công mỗi đoàn viên thanh niên cần điều gì?
        • Có những loại câu hỏi tiểu luận nào? Đặc điểm tương ứng của chúng là gì?
        • Đánh giá Định kỳ là gì?

        Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
        Danh mục: Hỏi Đáp

        Vậy là đến đây bài viết về Năng lực học sinh được thể hiện như thế nào? Biểu hiện ra sao? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

        Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button