Hỏi Đáp

Nhà đầu tư là gì? Phân loại nhà đầu tư? Các hình thức đầu tư?

Nền kinh tế ngày càng phát triển, việc áp dụng các hình thức kinh doanh và kinh doanh ngày càng mở rộng và phát triển. Một trong những hình thức kinh doanh mang lại hiệu quả và lợi ích to lớn cho nền kinh tế Việt Nam hiện nay là hình thức đầu tư nước ngoài. Hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam ngày càng mở rộng, cơ chế ngày càng thuận lợi thúc đẩy các bên tham gia đầu tư đạt được những kết quả nhất định.

Hiện nay, Luật Đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn chi tiết hoạt động đầu tư tại nước tôi cũng có những quy định cụ thể. Ngoài hành lang pháp lý rõ ràng, cụ thể, các cơ quan chuyên môn còn phối hợp tốt trong việc cấp phép, triển khai và giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư nhằm phát triển kinh tế. khỏe mạnh.

Bạn đang xem: Nhà đầu tư sg là gì

1. Khái niệm và phân loại nhà đầu tư:

Luật Đầu tư năm 2014 được thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 là cơ sở pháp lý để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài. So với các quy định của Luật Đầu tư 2005, nội dung của luật có nhiều quy định mới, một trong số đó là việc phân loại nhà đầu tư. Theo quy định này, việc phân loại các hình thức đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp giống như trong luật cũ. Các nhà đầu tư được phân thành các nhóm sau theo Luật Đầu tư 2014:

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

– Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

– Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên, cổ đông.

– Tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 3, Điều 16 Luật Đầu tư năm 2014 là tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, xã và các tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

– Theo Điều 3 Khoản 18 Luật Đầu tư năm 2014, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

Do đó, hiện nay có ba loại nhà đầu tư: một là: nhà đầu tư trong nước, hai là: nhà đầu tư nước ngoài; loại thứ ba là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Việc phân loại nhà đầu tư có ý nghĩa quan trọng nhằm xác định các điều kiện và thủ tục đầu tư cho từng đối tượng. Cụ thể, mặc dù có ba loại nhà đầu tư nhưng chỉ có hai điều kiện và thủ tục đầu tư: thủ tục nhà đầu tư trong nước và thủ tục đầu tư nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài không coi các quy định áp dụng chung cho các loại hình nhà đầu tư. Do đó, với tư cách là nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư trong tổ chức kinh tế sẽ áp dụng một trong hai thủ tục trên tùy từng trường hợp.

2. Hình thức đầu tư:

A. Đầu tư vào các tổ chức kinh tế

Xem thêm: Giá thầu là gì? Đặc điểm, nguyên tắc và phương thức đấu thầu là gì?

Theo quy định, nhà đầu tư được làm thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2014 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

-) đầu tiên là tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ.

-) Thứ hai là hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, tham gia hoạt động đầu tư với các đối tác Việt Nam và các điều kiện khác được quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. là một thành viên.

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định nêu trên, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, cổ phần, phần vốn góp. Khoản đầu tư góp hoặc hợp đồng.

Nhà đầu tư nước ngoài được phép có vốn đăng ký trong tổ chức kinh tế mà không có bất kỳ hạn chế nào, nhưng Điều 22 của Luật Đầu tư 2014 sẽ loại trừ những điều sau đây:

-) Theo quy định về tỷ lệ sở hữu trên vốn đăng ký của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty, tổ chức như công ty niêm yết, 2 công ty niêm yết, 3 tổ chức kinh doanh. Trong kinh doanh chứng khoán, bốn là quỹ đầu tư chứng khoán. Tuân thủ luật chứng khoán hiện hành.

XEM THÊM:  Thế nào là giản dị, khiêm tốn? - cuc trang

-) Theo quy định về tỷ lệ sở hữu vốn đăng ký của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoặc các hình thức chuyển đổi doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp Việt Nam được cơ cấu lại thành công ty cổ phần.

-) Theo quy định về tỷ lệ sở hữu vốn đăng ký của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên thì thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế. Việt Nam là một quốc gia thành viên.

Xem Thêm: Hình thức Đầu tư theo Hợp đồng Đối tác Kinh doanh

b. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định, tổ chức kinh tế phải thành lập tổ chức kinh tế để nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, đáp ứng tiêu chuẩn và làm thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; đầu tư, góp vốn, cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng bcc trong một trong các trường hợp sau:

– Tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nếu nhà đầu tư nước ngoài được điều chỉnh nắm giữ trên hoặc bằng 51% vốn điều lệ hoặc phần lớn thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài;

– Trường hợp tổ chức kinh tế nêu trên nắm giữ trên hoặc bằng 51% vốn điều lệ theo quy định trên

– Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nói trên nắm giữ trên hoặc bằng 51% vốn điều lệ.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc các trường hợp nêu trên khi đầu tư thành lập tổ chức kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục đầu tư do nhà đầu tư trong nước quy định. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng bcc.

Trường hợp có dự án đầu tư mới, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không cần thành lập tổ chức kinh tế mới mà có thể làm thủ tục và thực hiện dự án đầu tư trong quý.

c. Đầu tư theo hình thức góp vốn, cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Xem thêm: Các hình thức đấu thầu theo Luật Đấu thầu 2013

Theo quy định, nhà đầu tư có quyền góp vốn, đầu tư vào vốn chủ sở hữu, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, góp vốn cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu tư 2014.

-Các hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật có thể góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau đây:

-) Đóng góp vào loại hình kinh doanh, ví dụ: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

-) Mua cổ phần lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

-) Đưa vốn vào các tổ chức kinh tế khác ngoài các tổ chức kinh tế nêu trên.

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế dưới các hình thức sau:

Tham khảo: Ma trận quản lý thời gian Eisenhower là gì? Cách sử dụng đúng

-) Mua cổ phần trong doanh nghiệp công ty cổ phần từ một công ty hoặc một cổ đông;

Xem thêm: Thủ tục và điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam

-) Mua vốn từ các thành viên của LLC để trở thành thành viên của LLC;

-) Mua phần vốn góp của các thành viên hợp danh và trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

-) Mua vốn của các thành viên của tổ chức kinh tế khác không phải là tổ chức kinh tế nêu trên.

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức nêu trên phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2014.

– Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục trong các trường hợp sau:

-) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động theo ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

p>

-) Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế nắm giữ trên hoặc bằng 51% vốn trong năm 2014 quy định tại Điều 23 (1) Luật Đầu tư . Các bài báo của Hiệp hội các tổ chức kinh tế.

Xem thêm: Các quy định chi tiết và cập nhật về đấu thầu rộng rãi

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư bao gồm:

-) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, bao gồm các nội dung sau: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; Sau khi đăng ký tỷ lệ sở hữu vốn ;

XEM THÊM:  Công kích cá nhân: Khác biệt với góp ý mang tính xây dựng | ITD Vietnam

-) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư là tổ chức.

Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, thủ tục góp vốn:

-) Nhà đầu tư trình Sở Kế hoạch và Đầu tư địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức kinh tế theo quy định;

-) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần hoặc một phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 22 của Luật Đầu tư năm 2014, Bộ Kế hoạch và Đầu tư , kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày, nhà đầu tư phải được thông báo bằng văn bản để làm thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

d. Đầu tư theo hình thức hợp đồng ppp

Theo các quy định hiện hành, các nhà đầu tư và các công ty dự án phải ký kết hợp đồng ppp với các cơ quan chức năng trong nước để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc xây dựng lại hoặc nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành các dự án cơ sở hạ tầng hoặc cung cấp các dịch vụ công. Chính phủ cần quy định cụ thể về lĩnh vực, điều kiện và thủ tục thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng ppp.

Xem thêm: Hình thức đầu tư là gì? Hình thức đầu tư tuân theo quy định của pháp luật về đầu tư?

d. Đầu tư theo hình thức hợp đồng bcc

Theo quy định của pháp luật tại Điều 37 Luật Đầu tư năm 2014, hợp đồng bcc được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước và được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư giữa các nhà đầu tư nước ngoài. Các bên trong hợp đồng này có quyền tự do thỏa thuận các nội dung khác nhau mà không vi phạm các quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung của hợp đồng bcc bao gồm các thông tin sau:

-) Thông tin về tên, địa chỉ, đại diện có thẩm quyền của các bên trong hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ thực hiện dự án;

-) Xác định mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

-) Phần đóng góp của các bên trong hợp đồng và việc phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên;

-) Thời gian biểu và thực hiện hợp đồng;

-) quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

-) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

Xem thêm: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần trong các công ty đã thành lập không?

-) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp.

phan-loai-nha-dau-tu-theo-quy-dinh-cua-luat-dau-tu

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

3. Thủ tục xác định chủ trương đầu tư:

A. Quyền quyết định chính sách đầu tư của quốc hội

Tham khảo: Ngành Giáo dục chính trị – Trang Tuyển Sinh | Thông tin tuyển sinh Đại học Cao đẳng

Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 như sau:

– Các dự án có tác động lớn đến môi trường hoặc có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: nhà máy điện hạt nhân; chuyển mục đích sử dụng trên 50 ha đất trong vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn cảnh quan rừng nghiên cứu khoa học, thực nghiệm; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; diện tích rừng che chắn gió, cát, sóng, biển xâm thực và bảo vệ môi trường lớn hơn hoặc bằng 500 héc ta; rừng sản xuất lớn hơn hoặc bằng 1.000 ha.

-Sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất, trồng hai vụ trở lên với quy mô lớn hơn hoặc bằng 500 ha;

—— Thực hiện tái định cư cho hơn 20.000 người ở miền núi và hơn 50.000 người ở các vùng khác;

Xem thêm: Hình thức đấu thầu nào phù hợp?

– Các hạng mục phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù do Quốc hội xác định.

b. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau:

+ Các dự án, bất kể nguồn vốn, thuộc một trong các trường hợp sau:

-) Số lượng người nhập cư ở miền núi là hơn 10.000 người và số lượng người nhập cư ở các khu vực khác là hơn 20.000 người;

-) Xây dựng và vận hành sân bay, vận tải hàng không;

-) Xây dựng và khai thác các cảng biển quốc gia;

XEM THÊM:  Giới thiệu sơ lược về hệ thống phân tán

-) Thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí;

Xem thêm: Áp dụng hình thức mời thầu để thực hiện gói thầu mua sắm tài sản

-) Trò chơi, trò chơi, kinh doanh sòng bạc;

-) sản xuất thuốc lá;

-) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

-) Xây dựng và vận hành các sân gôn;

+ Dự án không thuộc các trường hợp nêu trên có vốn đầu tư vượt hoặc bằng 5.000 tỷ đồng Việt Nam.

+ Dự án có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh hạ tầng mạng, dịch vụ viễn thông, trồng rừng, xuất bản, thông tấn, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ 100% vốn nước ngoài, v.v.;

+ Dự án khác được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư hợp pháp.

c. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh

Xem Thêm: Lựa chọn biểu mẫu đấu thầu gói thầu xây lắp

Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau:

-) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải là đấu giá, đấu thầu, chuyển nhượng; dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất;

-) Dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ hiện hành.

-) Trường hợp các dự án đầu tư nêu trên được thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch được Sở có thẩm quyền phê duyệt thì không phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. đối với các chính sách quyết định đầu tư.

4. Nhà đầu tư nước ngoài là gì?

“Nhà đầu tư nước ngoài được hiểu đơn giản là nhà đầu tư (tổ chức, cá nhân) có quốc tịch nước ngoài đầu tư vào nước sở tại để kinh doanh, thu lợi nhuận. Về cơ bản, nhà đầu tư nước ngoài là một trong những chủ thể của luật quốc tế.

Theo Giáo trình Tư pháp quốc tế Trường Đại học Luật Hà Nội, trong tư pháp quốc tế chúng ta có khái niệm về người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài. Một số quốc gia có sự hiểu biết rộng rãi về người nước ngoài, bao gồm cả thể nhân nước ngoài và pháp nhân nước ngoài. Người nước ngoài theo nghĩa hẹp là dùng để chỉ cá nhân nước ngoài, tức là một cá nhân cụ thể tham gia vào các quan hệ tư pháp quốc tế, là chủ thể cơ bản của quan hệ tư pháp quốc tế.

Trong luật đầu tư chuyên ngành, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân hoặc pháp nhân nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước khác. Không có khái niệm “nhà đầu tư nước ngoài” trong IIAs, nhưng khái niệm “nhà đầu tư” trong các hiệp ước này chỉ giới hạn ở các chủ thể thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ của các quốc gia thành viên khác. Đối tượng của “nhà đầu tư” trong các điều ước quốc tế được chia thành hai loại: (1) Thể nhân: xác định theo quốc tịch và nơi cư trú; (2) Pháp nhân được xác định theo nơi đăng ký, địa điểm kinh doanh chính hoặc địa điểm kinh doanh chính. . Như vậy, theo một nghĩa nào đó, nhà đầu tư ở một quốc gia này được coi là nhà đầu tư nước ngoài tại một quốc gia thành viên khác. Ví dụ: đối với Median Bits Japan-jodan (2018), Điều 1 (b) quy định rằng thuật ngữ “nhà đầu tư của một Bên” có nghĩa là: luật và quy định của Bên đó; (ii) luật và quy định của Bên đó; Doanh nghiệp; là đầu tư hoặc đã đầu tư vào lãnh thổ của một Bên ký kết khác.

Hầu hết các quốc gia đều thừa nhận sự phân biệt đối xử đối với các nhà đầu tư nước ngoài dựa trên tiêu chí quốc tịch. Theo luật Indonesia, “nhà đầu tư nước ngoài” là người nước ngoài, pháp nhân kinh doanh nước ngoài hoặc chính phủ nước ngoài thực hiện các hoạt động đầu tư tại Indonesia (Điều 1 Khoản 6 Luật Đầu tư Indonesia). Trong khi đó, Luật Đầu tư Hàn Quốc định nghĩa “người nước ngoài” trong luật này là người có quốc tịch nước ngoài hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có liên quan (sau đây gọi là “người nước ngoài”) hoặc tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế. Các tổ chức được mô tả trong Nghị định của Tổng thống; “Nhà đầu tư nước ngoài”: nghĩa là người nước ngoài nắm giữ cổ phần theo các điều kiện được quy định trong Đạo luật xúc tiến bảo hộ đầu tư của Hàn Quốc (Điều 2).

Xem Thêm: Đề xuất Dự án từ Nhà đầu tư

Vì lý do này, nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là: (i) một thể nhân, một pháp nhân nước ngoài được xác định theo quốc tịch, nơi cư trú, nơi thành lập hoặc địa điểm kinh doanh. (ii) thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước sở tại bằng nguồn vốn của mình.

Xem thêm: Tổng hợp các loại hình thuê trọ hiện nay

Vậy là đến đây bài viết về Nhà đầu tư là gì? Phân loại nhà đầu tư? Các hình thức đầu tư? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button