Hỏi Đáp

Phản ứng nhiệt nhôm và cách giải bài tập

Phản ứng nhiệt nhôm là

Phản ứng nhiệt và dung dịch nhôm

Thu nhiệt nhôm là một phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao, trong đó nhôm đóng vai trò là chất khử. Phản ứng thermite là gì? Ý nghĩa thực tiễn của phản ứng này trong đời sống và giải bài tập hóa học lớp 12. Các câu hỏi trên sẽ được giải đáp lần lượt trên trang web Sách thpt Sóc Trăng. Cùng tham khảo nhé!

Phản ứng nhiệt là gì?

Như đã định nghĩa ở đầu bài, phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng của nhôm với oxit hoặc các chất khác ở nhiệt độ cao. Là chất khử, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt và tạo ra các nguyên tố kim loại. Cùng tìm hiểu phản ứng nhiệt nhôm qua một số phương trình giữa nhôm và axit;

Sắt alumin hoạt tính: 2yal + 3fexoy → yal2o3 + 3xfe

Đây là phản hồi điển hình nhất và được sử dụng nhiều nhất. Cụ thể, hỗn hợp thu được (fe và al2o3 dùng để hàn, sửa đường ray)

Nhôm được làm bằng kim loại gì?

Thông qua việc nghiên cứu dãy phản ứng hóa học của kim loại, chúng ta đã dần nắm được quy luật phản ứng của kim loại. Cụ thể trong trường hợp này, nhôm đẩy được các oxit kim loại khác phải đáp ứng các điều kiện sau: Phải là kim loại trung bình hoặc yếu (bắt đầu từ zn). Nếu không nhớ các em có thể tìm hiểu về các kim loại này theo dãy hoạt động hóa học của chúng.

Chú ý khi giải bài tập nhiệt nhôm

Khi giải dạng bài toán này, học sinh cần chú ý một số điểm sau:

+ Nếu cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch kiềm sau phản ứng tạo khí h2 thì al còn lại hay hiệu suất h của phản ứng sau phản ứng nhiệt phân <;100%. Phản ứng này liên quan đến tính chất của nhôm và cần nắm vững.

+ Khi phản ứng kết thúc không có khí bay lên nghĩa là không còn al dư và phản ứng xảy ra

+Tổng khối lượng hỗn hợp trước phản ứng=Tổng khối lượng hỗn hợp sau phản ứng. (Định luật bảo toàn khối lượng)

+ Áp dụng định luật bảo toàn electron.

+ Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn → thì chất rắn phải chứa al2o3 , fe và có thể dư cả al hoặc fexoy. Giả sử không nói chính xác hay nắm bắt hiệu quả, bạn nên nhớ trường hợp chất rắn phản ứng có cả 4 loại al, fexoy, al2o3, fe.

Bài tập nhiệt dẻo và cách giải

Bài toán 1: Khi cho 41,4 g hỗn hợp x gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 phản ứng với dung dịch đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là 16 g. Khử hoàn toàn 41,4 gam x thu được 10,8 gam nhôm bằng phản ứng nhiệt nhôm. Thành phần phần trăm khối lượng của cr2o3 trong hỗn hợp x là (Cho: Hiệu suất phản ứng đạt 100%; o = 16; al = 27; cr = 52; fe = 56) [Sưu tầm]

A. 50,67%.

20,33%.

66,67%.

36,71%.

Giải pháp thay thế:

Khi cho hỗn hợp x phản ứng với nah ta được phương trình hóa học sau:

Xem Thêm : Cách đăng ký, tạo tài khoản Flickr và đăng nhập điện thoại, máy tính

cr2o3 + 2naoh → 2nacro2+ h2o al2o3 + 2naoh → 2naalo2 + h2o

Vì fe2o3 không phản ứng với dung dịch kiềm nên khối lượng chất rắn còn lại là fe2o3

m fe2o3 = 16 gam, từ đó tính được số mol oxit sắt iii: → n fe2o3 = 16/160 = 0,1 mol

Thực hiện phản ứng nhiệt x:

cr2o3 + 2al → al2o3 + 2cr (1) fe2o3 + 2al → al2o3 + 2fe (2)

0,1 nốt ruồi

Theo tiêu đề bài thì số mol al cần phản ứng là: nal = 10,8/27 = 0,4 mol

Theo phương trình 2, khi cân bằng số mol thì nal = 2.nfe3o4 = 0,2 mol

Vậy số mol al còn lại trong công thức (1) là: nal(1) = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

Dễ dàng suy ra:

n cr2o3 = 0,1 mol ——>m = 15,2 gam

Phần trăm khối lượng của crom oxit trong hỗn hợp là: %cr2o3 = 15,2 / 41,4 = 36,71% —> Chọn đáp án trắc nghiệm là d.

Bài toán 2: Nung m gam hỗn hợp gồm al và fe2o3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn y. Chia y thành 2 phần bằng nhau: – phần 1 phản ứng với dung dịch axit sunfuric loãng (dư) sinh ra 3,08 lít hiđro (ở ptc); – phần 2 phản ứng với dung dịch naoh (dư) sinh ra 0,84 lít hiđro (ở ptc) . Giá trị của m là

A. 22.75

21.40.

29.40.

29.43.

Giải pháp thay thế:

Đầu tiên, chúng tôi xác định rằng đây là dạng toán liên quan đến phản ứng nhiệt nhôm giữa nhôm và sắt oxit ii. Phương trình phản ứng:

Xem Thêm : Review trường THCS Archimedes: Chương trình học nặng nhưng

2al + fe2o3 —-> al2o3 + 2fe (1)

Phần 2 phản ứng với dung dịch (dư), sinh ra 0,84 lít hiđro (ở đktc):

al + nah + h2o naalo2 + 3/2h2

x 1,5 x nốt ruồi

x = 0,025 nốt ruồi

Phần (1) dùng h2so4 ta được phương trình sau:

2al + 3h2so4 ————> al2(so4)3 + 3h2

0,025 0,0375

fe + h2so4 l —————————> feso4 + h2

y = 0,1 mol

2al + fe2o3 ———————> al2o3 + 2fe (1)

0,1 nốt ruồi 0,05 nốt ruồi 0,1 nốt ruồi

Khối lượng của al: m(al) = (0,1 +0,025).27 = 3,375

Khối lượng của fe2o3: m(fe2o3) = 0,05.160 = 8 →

Tổng khối lượng chất rắn suy ra là: m = 11.375,2 = 22,75 (gam)

Vậy đáp án đúng cho bài tập này là a. 22,75 gam

Vừa rồi chúng ta vừa học được 2 trong số các bài tập nhiệt điện phổ biến nhất. Để học tốt bài toán này, chúng ta cần nhớ lý thuyết về nhiệt phân và một số ý trong hai bài tập trên, cũng như một số phản ứng phụ giữa ankin với nhôm và hợp chất của nhôm. Sự hấp thụ nhiệt của nhôm không chỉ là bài tập hay mà còn cung cấp chuỗi câu hỏi lý thuyết về ứng dụng của phương trình này. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn.

Đăng bởi: thpt sóc trăng

Danh mục: Giáo dục

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button