Hỏi Đáp

Công nghệ 11 Bài 16: Công nghệ chế tạo phôi – HOC247

Phoi là gì công nghệ 11

1.1.1. tự nhiên

  • Đổ kim loại nóng chảy vào khuôn, kim loại lỏng kết tinh

  • Sau khi làm nguội → hình dạng của sản phẩm có cùng kích thước với khoang.

    1.1.2. Ưu nhược điểm của quá trình đúc

    1.Ưu điểm

    • Có thể đúc tất cả các kim loại và hợp kim khác nhau.

    • Có thể chiếu các vật thể rất nhỏ và rất lớn. Có thể đúc được các vật có trọng lượng từ vài gam đến hàng trăm tấn.

    • Tạo các đối tượng có hình dạng và kết cấu bên trong và bên ngoài phức tạp.

    • Nhiều phương pháp đúc hiện đại rất chính xác và hiệu quả.

      b, mất điểm

      • Các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, lấp đầy khoang không đủ, nứt vật đúc, v.v.

        Các lỗi thường gặp khi đúc

        1.1.3. Quy trình đúc phôi cát

        • Quy trình tạo khuôn tuân theo các bước sau:

          • Bước 1– Chuẩn bị mẫu và vật liệu làm khuôn.

            • Ván khuôn: Làm bằng gỗ hoặc nhôm

            • Vật liệu làm khuôn: cát (70-80%), chất kết dính (10-20%), nước

            • Bước 2 – Tạo khuôn.

            • Bước 3– Chuẩn bị nguyên liệu nấu ăn.

            • Bước 4– Kim loại lỏng được nấu chảy và rót vào khuôn.

            • Vật đúc dùng ngay gọi là vật đúc.

            • Xem Thêm : Khiếu nại, tố cáo khác phản ánh, kiến nghị như thế nào? – Đồng Nai

              Đúc Vật phẩm phải được cắt được gọi là vật đúc.

              1.2.1, tính chất

              • Dùng dụng cụ, thiết bị (búa tay, búa máy) để biến dạng dẻo kim loại bằng ngoại lực để tạo ra vật thể có hình dạng, kích thước mong muốn.

              • Gia công áp lực có đặc điểm là thành phần và chất lượng của vật liệu không thay đổi.

              • Một số dụng cụ dùng trong rèn:

                A. rèn miễn phí

                • Ngoại lực: búa tay, búa cơ.

                • Trạng thái kim loại: dễ uốn.

                • Kết quả: Làm biến dạng kim loại theo hình dạng và kích thước mong muốn.

                  Dập cuộn

                  • Khuôn dập thể tích: Làm bằng thép, lòng khuôn dập có hình dạng và kích thước giống với chi tiết.

                  • Ngoại lực: dùng lực búa, máy ép.

                  • Trạng thái kim loại: dễ uốn.

                  • Kết quả: Làm biến dạng kim loại theo hình dạng và kích thước mong muốn.

                    1.2.2, ưu nhược điểm

                    1.Ưu điểm

                    • Có cơ tính cao.

                    • Dập số lượng dễ dàng được cơ giới hóa và tự động hóa.

                    • Tạo phôi với độ chính xác về hình dạng và kích thước cao.

                    • Tiết kiệm kim loại và giảm chi phí dụng cụ.

                      b.Nhược điểm

                      • Sản phẩm có hình dạng, kích thước phức tạp, kích thước lớn không sản xuất được.

                      • Xem Thêm : Chử Đồng Tử và Công chúa Tiên Dung – Truyện cổ tích

                        Không thể sản xuất các sản phẩm có độ dẻo kém.

                      • Rèn thủ công có độ chính xác kém, năng suất thấp và điều kiện làm việc nặng nhọc

                        1.3.1, tính chất

                        • Ghép các mảnh lại với nhau.

                        • Bản chất: Kim loại nóng chảy tại mối hàn.

                        • Kết quả: Kim loại kết tinh, mối hàn tạo hình nguội.

                          1.3.2, ưu nhược điểm

                          1.Ưu điểm

                          • Có thể nối các kim loại với tính chất khác nhau.

                          • Tạo các chi tiết có hình dạng và kết cấu phức tạp.

                          • Độ bền cao và độ kín khí tốt.

                            b.Nhược điểm

                            • Chi tiết dễ bị biến dạng.

                              1.3.3 Một số phương pháp hàn phổ biến

                              a. Hàn hồ quang thủ công

                              • Mục đích: Nhiệt của ngọn lửa hồ quang dùng để làm nóng chảy kim loại ở mối hàn và lie → tạo thành mối hàn.

                                • Dụng cụ, vật tư: kim hàn, que hàn, vật tư hàn…

                                • Ứng dụng: cho ngành cơ khí, chế tạo máy, chế tạo ô tô, xây dựng…

                                  b, hàn hơi

                                  • Tính chất: sử dụng nhiệt phản ứng cháy của khí axetylen (c2h2) và oxi (o2) để làm nóng chảy kim loại và điện cực tại mối hàn ⇒ tạo thành mối hàn.

                                  • Dụng cụ, vật tư: mỏ hàn, điện cực, vật liệu hàn, bình giãn nở khí axetylen (c2h2) và oxy (o2)…

                                  • Ứng dụng: Hàn các chi tiết mỏng, nho. → Dùng cho ngành cơ khí, chế tạo máy, chế tạo ô tô, xây dựng…

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button