Hỏi Đáp

Sodium là gì? Tính chất, công dụng & lưu ý khi dùng sodium – tschem

Sodium

Một nguyên tố hóa học mà chúng ta thường gặp sau clo là natri, còn được gọi lànatri. Đây là nguyên tố có nhiều nhất trong nhóm kim loại kiềm. Kim loại tự do không tồn tại trong tự nhiên vì chúng phải được tạo ra từ các hợp chất.

Dưới đây

Trung Sơn sẽ cung cấp cho bạn toàn bộ kiến ​​thức về natri, giúp bạn hiểu natri là gì, công dụng, tính chất hóa học, phương pháp điều chế và nguyên tố natri. Thận trọng khi sử dụng natri. Chúng ta sẽ bắt đầu bằng cách tìm hiểu thông tin trong bảng tuần hoàn để hiểu ý nghĩa của nó.

Giải pháp là gì? Cấu trúc dạng hạt

natri còn được gọi là natri (từ tiếng Latinh mới: natrium) là tên của một nguyên tố hóa học có giá trị 1 Bảng tuần hoàn của các phần tử. Nó chỉ có một đồng vị ổn định là 23na. Natri là nguyên tố phổ biến thứ sáu trong vỏ trái đất, chiếm khoảng 2,6% khối lượng vỏ trái đất. Nó tồn tại trong nhiều loại khoáng chất như fenspat, sodalite và muối mỏ.

Hầu hết các muối natri là các hợp chất cực kỳ hòa tan trong nước và natri của chúng sẽ rò rỉ ra ngoài do tác động của nước, vì vậy clo và natri là nguyên tố hòa tan phổ biến nhất.

    • Số nguyên tử: 11
    • Ký hiệu nguyên tử: na
    • Trọng lượng nguyên tử: 22,98976
    • Điểm nóng chảy: 883 độ C
    • Điểm sôi: 97,8 độ C
    • Tính chất vật lý và hóa học của natri

      Natri, giống như các nguyên tố hoặc hợp chất hóa học khác, có các tính chất vật lý và hóa học.

      Tính chất vật lý của natri

      • Natri là chất dẫn nhiệt và điện tốt.
      • Natri là kim loại kiềm, xếp lớp mỏng màu trắng bạc, ánh tía, nhẹ, mềm và dễ tan. Hơi natri màu đỏ sẫm gồm các nguyên tử Na và nhiều phân tử Na2.
      • Ở những điều kiện đặc biệt, phản ứng này sẽ tạo ra dung dịch keo của natri màu chàm và tím trong ether.
      • Tính chất hóa học của Natri

        Natri là chất khử rất mạnh.

        Xem Thêm : Bầu trời trong xanh – Vietnamnet

        Natri phản ứng với phi kim trong không khí hoặc oxi. Natri cháy tạo thành oxit và tạo ra ngọn lửa màu vàng đặc trưng.

          • 4na + o2 → 2na2o
          • 2na + cl2 → 2nacl
          • Natri dễ dàng khử ion h+ (hoặc h3o+) trong dung dịch axit loãng (hcl, h2so4 loãng…) thành hydro tự do.

              • 2na + 2hcl → 2nacl + h2.
              • 2na + h2so4 → na2so4 + h2.
              • Thận trọng: Natri có thể phát nổ khi tiếp xúc với axit.

                Natri ưa nước nên phản ứng mãnh liệt với nước tạo thành dung dịch kiềm, giải phóng khí hydro.

                  • 2na + 2h2o → 2naoh + h2.
                  • Dưới áp suất đáng kể và nhiệt độ khoảng 350 – 400 độ C, natri phản ứng với hydro để tạo thành natri hydrua.

                      • 2na (lỏng) + h2 (khí) → 2nah (rắn)
                      • Xem thêm: Muối Diêm là gì? Sử dụng, Liều lượng Độ độc

                        Điều chế Natri (Natri)

                        – Vì natri dễ bị oxy hóa nên nó được sản xuất bằng cách điện phân halogenua hoặc hydroxit nóng chảy.

                        Sau đây là phương trình điện phân

                          • na+ + e → na – 2cl – – 2e → cl2
                          • 2nacln/c → 2na + cl2↑
                          • Xem Thêm : Margin là gì? Khi nào nên/không nên vay Margin và cách sử dụng

                            – nacl nóng chảy ở 800oc nên người ta thêm 25% naf và 12% kcl để đưa nhiệt độ n/c xuống 600oc.

                            Natri c dùng để làm gì

                            Đối với con người

                              • Chức năng quan trọng của natri là duy trì nồng độ và thể tích dịch ngoại bào. Nó giúp cân bằng lượng nước và chất lỏng trong cơ thể, duy trì mức độ pH (kiềm và axit) chính xác. Các ion natri, kali và clorua là những yếu tố quan trọng trong quá trình co cơ và dẫn truyền xung thần kinh.
                              • Hạ natri máu, hay hạ natri máu, có thể gây mỏi cơ, chuột rút, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nôn, rối loạn nhịp tim và trong trường hợp nặng có thể hôn mê và tử vong.
                              • Tuy nhiên, những người có lượng natri cao do ăn quá nhiều muối dễ bị suy thận, cao huyết áp, rối loạn nhịp tim, mất cân bằng pH trong cơ thể và nhiều bệnh khác.
                              • Ngành

                                  • Hàng triệu tấn hợp chất natri được sản xuất hàng năm, trong đó natri clorua được sử dụng rộng rãi trong chất chống đông, làm tan băng và chất bảo quản.
                                  • Natri và Kali bổ sung Natri được thêm vào nhiều loại thuốc quan trọng để tăng khả dụng sinh học.
                                  • Natri được sử dụng làm kim loại tạo hợp kim, chất chống hà và chất khử kim loại khi các vật liệu khác không hiệu quả.
                                  • Các hợp chất công nghiệp chứa natri như muối ăn, muối nở, bột nở…các hợp chất này được dùng để sản xuất giấy, thủy tinh, xà phòng, dệt may, dầu mỏ, hóa chất và kim tiêm.
                                  • Natri lỏng được sử dụng làm chất lỏng truyền nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân do tính dẫn nhiệt cao của nó. Một hợp kim của natri và kali, nak là một chất truyền nhiệt quan trọng.
                                  • Natri kết hợp với các hợp chất khác để tạo thành các sản phẩm được sử dụng trong dầu gội đầu, kem đánh răng và nước súc miệng cũng như chất tẩy rửa sủi bọt.
                                  • Natri kim loại cần thiết cho quá trình xử lý các hợp chất hữu cơ và sản xuất este.
                                  • Kim loại kiềm này là một thành phần của natri clorua (nacl – muối ăn), một khối cấu tạo thiết yếu của sự sống.
                                  • Sodium hypochlorite thường được tìm thấy trong thuốc tẩy, bộ lọc nước và các sản phẩm tẩy rửa.
                                  • Đôi khi được sử dụng làm chất nhũ hóa cho dầu trong sản xuất phô mai.
                                  • Các biện pháp phòng ngừa khi sử dụng natri

                                    • Natri ở dạng bột là chất nổ mạnh khi phản ứng với nước, nó là chất độc liên kết và để lại nhiều nguyên tố khác.
                                    • Khi lưu trữ natri, hãy giữ nó trong khí trơ hoặc dầu mỏ.
                                    • Phải hết sức thận trọng khi xử lý hoặc tiếp xúc với natri và phải đeo thiết bị bảo hộ khi thực hiện các thí nghiệm với hóa chất này.
                                    • Bài tham khảo: (nh4)2so4 là gì? Tính chất lý hóa, ứng dụng và cách điều chế (nh4)2so4

                                      Tìm Nguồn Natri Chất Lượng Cao Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

                                      Là một loại hóa chất thông dụng và rất phổ biến nên có nhu cầu cao từ người tiêu dùng. Điều này đồng nghĩa với hàng loạt nhà máy sản xuất và phân phối các sản phẩm này ra đời. Khi cần mua natri, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc lựa chọn danh mục, nhà phân phối đảm bảo chất lượng và uy tín.

                                      Và công ty hóa chất Trung Sơn là nơi bạn nên lựa chọn. Khi đến với trung sơn bạn sẽ nhận được những lợi ích vượt trội so với các đơn vị khác như có giấy phép kinh doanh, các chứng chỉ, giấy kiểm định chất lượng cho mặt hàng natri này. Đảm bảo tốt nhất hiện nay, đặc biệt giá cả bạn không phải lo. Với những khách hàng mua số lượng lớn còn được giảm giá. Trung sơn có đội ngũ giao hàng chuyên nghiệp đảm bảo giao hàng nhanh nhất và an toàn nhất.

                                      Hãy đến với chúng tôi nếu bạn cần bất cứ điều gì!

                                      Từ những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên, hy vọng bạn đã hiểu natri là gì? Cũng như thành phần hóa học & cách tạo ra natri, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về natri, hãy bình luận bên dưới để chúng tôi có thể giúp đỡ! ! !

                                      Để được tư vấn và hỗ trợ, vui lòng gọi đến hotline (028) 3811 9991

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button