Hỏi Đáp

Tính chất hóa học của Axit – Học tốt hóa 9 cùng Toppy – Toppy.vn

Tchh của axit

Axit là một trong hai chủ đề chính mà chúng ta nghiên cứu trong hóa học. Có nhiều loại axit, và tính chất hóa học của chúng khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu về tính chất hóa học của axit và xem chúng có điểm chung gì.

Axit là gì?

Axit là hợp chất có công thức hxa. Chua có vị chua đặc trưng. Hầu hết sẽ hòa tan trong nước và cho dung dịch ph <1. 7. Giá trị pH càng cao thì tính axit của chất đó càng yếu và ngược lại.

Ngoài ra, chúng ta còn có một cách định nghĩa khác về axit: axit là phân tử hoặc ion có khả năng nhường proton h+ cho bazơ hoặc nhận cặp electron chưa phân li của bazơ.

>>Đăng ký học thử môn hóa học miễn phí cho lớp 8-12

Phân loại axit

Tiêu chuẩn phân loại axit như sau:

Dựa trên tính chất hóa học của axit

  • Axit mạnh: axit sunfuric h2so4, axit clohydric hcl, axit nitric hno3,…
  • Axit yếu: axit cacbonic h2co3, hydro sunfua h2s…
  • Dựa trên nguyên tử oxy

    • Axit kỵ khí: hcl, h2s, hbr, hi, hf…
    • Axit oxy hóa: h2so4, hno3, h3po4, h2co3…
    • Các lớp khác

      • Axit vô cơ: hcl, h2so4, hno3,…
      • Axit hữu cơ – rcooh: ch3cooh, hcooh,…
      • Tính chất hóa học của axit

        Tính chất hóa học của 9 loại axit sẽ bao gồm 5 đặc điểm cơ bản sau:

        Axit làm đổi màu giấy quỳ

        Giấy quỳ tím thường có màu tím. Tuy nhiên, khi chúng được đặt trong các môi trường khác nhau, màu sắc sẽ thay đổi. Trong môi trường axit, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Trong môi trường kiềm, giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh.

        Vì vậy tính chất hóa học của axit axetic và các axit khác nói chung sẽ làm đổi màu giấy quỳ tím. Do đó, khi muốn phân biệt các dung dịch axit, chúng ta có thể sử dụng phương pháp đơn giản và hiệu quả này.

        toppy – Ứng dụng dạy học trực tuyến hàng đầu Việt Nam

        Axit phản ứng với kim loại

        Tính chất tiếp theo của axit là khi phản ứng với kim loại thì chúng biến đổi theo nguyên tắc sau:

        axit + kim loại -> muối + h2

        Điều kiện phản ứng là:

        • Axit: hcl, h2so4, thường được pha loãng với tính chất hóa học của axit sunfuricaxit clohydric b> hydro dễ dàng hơn các chất khác.
        • Kim loại: sử dụng kim loại đứng trước h trong chuỗi phản ứng
        • Dãy phản ứng hóa học của kim loại này là:

          Xem Thêm : Bài viết số 3 lớp 8 đề 3: Giới thiệu đôi dép lốp trong kháng chiến

          k, na, ca, mg, al, zn, fe, ni, sn, pb, h, cu, hg, ag, pt, au

          Cách ghi nhớ dãy kim loại này là:

          Khi cần may áo khoác thiếc, bạn nên hỏi tiệm Châu Phi trên đường

          Một ví dụ về thuộc tính này như sau:

          2na + 2hcl → 2nacl + h2

          mg + h2so4 (pha loãng) → mgso4 + h2

          fe + 2hcl → fecl2 + h2

          >> Bật mí cách vượt qua nỗi sợ hóa học – toppy

          Phản ứng với base

          Các quy tắc kết hợp axit và bazơ như sau:

          axit + bazơ -> muối + nước

          Tất cả các axit đều phản ứng với bazơ. Những phản ứng này có thể dữ dội, và chúng được gọi là phản ứng trung hòa.

          Một ví dụ về phản hồi này như sau:

          naoh + hcl → nacl + h2o

          mg(oh)2 + 2hcl → mgcl2+ 2h2o

          Phản ứng với oxit bazơ

          Tất cả các axit đều phản ứng với oxit bazơ theo nguyên tắc sau:

          Axit + Oxit kiềm -> Muối + Nước

          Ví dụ:

          Xem Thêm : Khắc dấu tên đẹp – Giá chỉ từ 80.000đ | Giao liền trong ngày

          na2o + 2hcl → 2nacl + h2

          feo + h2so4(loãng hơn) → feso4 + h2o

          cuo + 2hcl → cucl2 + h2o

          Vai trò của muối

          Các quy tắc là:

          Muối (tan) + axit (mạnh) → muối mới (tan hoặc không tan) + axit mới (yếu, dễ bay hơi hoặc mạnh).

          Điều kiện phản ứng:

          • Muối phải tan
          • Axit mạnh
          • Sản phẩm muối tạo thành sẽ không tan trong axit mới tạo thành.
          • Vật liệu tạo hình phải chứa ít nhất 1 chất kết tủa hoặc khí dễ bay hơi.
          • Nếu muối tan sau phản ứng là axit yếu và ngược lại.
          • Ví dụ:

            h2so4 + bacl2 → baso4(r) + 2hcl

            k2co3 + 2hcl → 2kcl + h2o + co2 (h2co3 bị phân hủy thành h2o và co2)

            Cách đánh giá độ mạnh của axit

            Làm cách nào để xác định mức độ mạnh của một axit? Câu trả lời dựa trên tính linh động của nguyên tử hydro trong axit. H của một axit càng linh động thì axit đó càng mạnh và ngược lại.

            Khi một axit có chứa oxi trong cùng một nguyên tố thì axit càng ít oxi thì axit càng yếu và ngược lại. Ví dụ: hclo4>hclo3>hclo2>hiđro clorua

            Tương tự như vậy đối với axit của các nguyên tố cùng thời, khi các nguyên tố này ở hóa trị cao nhất thì nguyên tố trung tâm càng yếu, phi kim càng yếu thì axit càng yếu. Ví dụ: hclo4> h2so4> h3po4

            Axit cùng nguyên tố a

            • Oxy axit: tính axit tăng dần từ dưới lên trên: hio4 <; hbro4< hclo4
            • Axit không có oxi: tính axit giảm dần từ dưới lên trên: hi >; hbr>axit clohiđric>cao
            • Axit hữu cơ và bazơ

              • Nếu r đẩy electron (gốc rno) thì tính axit giảm
              • Choooh>ch3cooh>ch3ch2cooh>ch3ch2ch2cooh>n-c4h9cooh.

                • Nếu r hút e (r nhóm không no, thơm hoặc có nguyên tố halogen,…) thì tính axit sẽ mạnh.
                • Trên đây là tính chất hóa học của axit và một số kiến ​​thức cơ bản liên quan. Tôi hy vọng nó sẽ hữu ích cho nghiên cứu của bạn.

                  Xem thêm:

                  Tính chất hóa học của clo-toppy lớp 9

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Tính chất hóa học của Axit – Học tốt hóa 9 cùng Toppy – Toppy.vn đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn!

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Back to top button