Hỏi Đáp

Trình độ văn bằng chứng chỉ là gì? [Cập nhật 2022]

Bằng tốt nghiệp là gì? Mời các bạn cùng theo dõi các bài viết dưới đây của công ty luật ac để có thông tin cụ thể về các vấn đề trên.

1. Quy định về Văn bằng và Chứng chỉ

Đạo luật Giáo dục 2019 quy định các văn bằng và chứng chỉ như sau:

Bạn đang xem: Trình độ chứng chỉ là gì

Điều 12. Văn bằng và Chứng chỉ

1. Sau khi học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành các khóa học và đạt chuẩn đầu ra đối với trình độ học vấn tương ứng quy định tại Luật này thì được cấp bằng tốt nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ. Giáo dục tương đương.

3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học nhằm xác định học sinh được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kết quả học tập chuyên môn, nghiệp vụ hoặc phải thi lấy chứng chỉ. Chắc chắn rồi.

4. Bằng tốt nghiệp, chứng chỉ do các cơ sở giáo dục thuộc các loại hình, hình thức đào tạo khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp đều có hiệu lực pháp lý như nhau.

5. Chính phủ đã ban hành hệ thống văn bằng giáo dục đại học và quy định các văn bằng tương đương đối với một số ngành đào tạo chuyên môn cụ thể.

Luật giáo dục quy định rằng văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp, trình độ học vấn hoặc đào tạo theo quy định của pháp luật. Văn bằng trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng cao đẳng, bằng đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ. Bằng tiến sĩ.

2. t hẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ

Quyền lực của hệ thống giáo dục quốc dân trong việc cấp văn bằng và chứng chỉ như sau:

– Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện cấp;

-Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT do giám đốc sở giáo dục và đào tạo cấp;

– Bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng cơ sở và bằng tốt nghiệp đại học do Hiệu trưởng trường đào tạo trình độ tương ứng cấp; trường hợp cơ sở giáo dục đại học có các trường đại học thành viên thì hiệu trưởng trường thành viên cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp. trường đại học;

– Bằng thạc sĩ do hiệu trưởng trường đại học được phép đào tạo trình độ thạc sĩ phong; bằng thạc sĩ do hiệu trưởng trường đại học cấp nếu viện nghiên cứu được hợp tác với trường đại học để đào tạo trình độ thạc sĩ;

– Bằng tiến sĩ do hiệu trưởng trường đại học hoặc giám đốc viện nghiên cứu được ủy quyền đào tạo trình độ tiến sĩ phong tặng.

– Chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do người đứng đầu cơ sở giáo dục hoặc người đứng đầu tổ chức có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề cấp.

Ngày 29 tháng 11 năm 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 21/2019 / tt-bgdĐt về quy chế quản lý đối với giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và giấy chứng nhận tốt nghiệp. Người tốt nghiệp trung cấp bình thường, người tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy, bằng tốt nghiệp đại học và chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân (quay vòng); theo đó, Thông tư quy định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý văn bằng, chứng chỉ như sau: p>

XEM THÊM:  Hoán dụ là gì? Lấy ví dụ hoán dụ? Phân biệt hoán dụ và ẩn dụ - Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

-Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định chi tiết nội dung chủ yếu của phụ lục văn bằng tốt nghiệp đại học; xây dựng mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung cấp giáo viên. – Giấy chứng nhận tốt nghiệp bậc trung cấp, bằng tốt nghiệp đại học sư phạm và chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân; Quy định nguyên tắc in khống, quản lý, cấp phát, thu hồi và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

– Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý việc sử dụng phôi và cấp văn bằng, chứng chỉ cho các sở giáo dục và đào tạo và giáo dục. các tổ chức mà nó quản lý.

Xem thêm: Nữ công gia chánh nghĩa là gì? Có gì khác so với thời hiện nay? – Eduboston

– Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo quy định và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

– Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo giáo viên tự quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Nguyên tắc hành chính và điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ

3.1 Nguyên tắc trao văn bằng, chứng chỉ

Việc quản lý văn bằng, chứng chỉ là thống nhất, giao cho phòng giáo dục và đào tạo, theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này, các cơ sở đào tạo giáo viên và cơ sở giáo dục đại học được giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm.

Trừ các trường hợp quy định tại Điều 18 của quy chế này, giấy chứng nhận tốt nghiệp được cấp một lần.

Nghiêm cấm mọi hành vi gian dối trong việc cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.

Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc cấp văn bằng, chứng chỉ.

3.2 Điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ

Bằng tốt nghiệp của Hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc hoàn thành chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo theo quy định và hoàn thành nghĩa vụ. , trách nhiệm của người học.

Theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau quá trình rèn luyện, phát triển nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ hoặc cấp chứng chỉ cho người dự thi.

XEM THÊM:  Sinh năm 1997 mệnh gì? Tuổi Đinh Sửu hợp tuổi nào & Màu gì?

4. Quyền thu hồi, thu hồi văn bằng, chứng chỉ

Bằng cấp, chứng chỉ bị hủy trong các trường hợp sau (trách nhiệm hủy bỏ và hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ thuộc trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền đã cấp bằng, chứng chỉ):

– Gian lận trong học tập, thi cử, đăng ký hoặc xuất trình tài liệu để lấy văn bằng, chứng chỉ;

– Được trao cho những người không đủ điều kiện;

– Do người không có thẩm quyền cấp;

– xóa, sửa lại;

– Để người khác sử dụng.

Quyền thu hồi văn bằng và chứng chỉ

Cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm thu hồi hoặc hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

Trong trường hợp sáp nhập, chia, tách hoặc giải thể cơ sở cấp chứng chỉ học thuật, cơ sở thu hồi hoặc hủy bỏ chứng chỉ học thuật là cơ sở quản lý thư viện ban đầu. Cấp chứng chỉ học tập.

Trong trường hợp khác, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.

p>

Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ do người đứng đầu cơ sở đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ quyết định. Nội dung quyết định nêu rõ lý do thu hồi, hủy bỏ. Quyết định được công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; người bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ, cơ quan thanh tra phát hiện vi phạm (nếu có), cơ sở của người bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ. cơ quan, tổ chức có liên quan bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ (nếu có).

5. Công nhận văn bằng của Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp

Tham khảo: Thuật toán là gì? Học thuật toán làm quái gì?

Văn bằng của Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận trong các trường hợp sau:

– Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam cấp, thực hiện các hoạt động giáo dục theo quy định của giấy phép và đã được cơ quan kiểm định của Việt Nam hoặc nước ngoài công nhận về chất lượng;

– Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo quy định của Thỏa thuận tương đương văn bằng hoặc Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về văn bằng áp dụng tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế liên quan đến văn bằng. Liên hiệp hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

– Văn bằng do cơ sở giáo dục phổ thông nước ngoài cấp; cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chương trình giáo dục của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài được cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục của nước đó công nhận.

6. Những gì được viết trên các văn bằng, chứng chỉ

Ngày 30 tháng 12 năm 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 27/2019 / tt-bgdĐt quy định những nội dung chính của hồ sơ và giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học.

Thông báo này nêu rõ nội dung chính của các tài liệu đính kèm chứng chỉ học tập và chứng chỉ giáo dục đại học, bao gồm: bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và tương đương. Áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực giáo dục đại học.

XEM THÊM:  Ngân hàng Mizuho Bank là ngân hàng gì?

Theo đó, 10 nội dung chính trên giấy chứng nhận tốt nghiệp gồm: chức danh nghề nghiệp; cấp bằng theo từng trình độ đào tạo (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, văn bằng tương đương); ngành đào tạo; cơ sở giáo dục đại học ghi tên học vị của người được cấp bằng tốt nghiệp; họ, chữ đệm, họ và tên của người được cấp bằng; ngày, tháng, năm sinh của người được cấp bằng tốt nghiệp; điểm tốt nghiệp (nếu có); họ tên đệm và đóng dấu theo yêu cầu; ghi số, vào sổ cấp bằng.

Đặc biệt, theo quy định mới, trong nội dung chính ghi trên giấy chứng nhận tốt nghiệp sẽ không có thông tin hình thức đào tạo là “chính quy” hay một trong các hình thức “vừa học vừa làm”, “đào tạo từ xa”. “.”, “Tự học có hướng dẫn” là quy tắc cũ mà phần này sẽ đưa vào phụ lục Văn bằng.

Cụ thể, các yếu tố chính được mô tả trong phụ lục văn bằng bao gồm:

– Thông tin về người được cấp bằng tốt nghiệp: họ, chữ đệm, tên, ngày tháng năm sinh.

– Thông tin bằng cấp: Tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học, ngôn ngữ đào tạo, thời gian đào tạo, trình độ đào tạo đối với nam theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, hình thức đào tạo.

– Thông tin về nội dung và kết quả học tập (nếu có): tên môn học hoặc môn học, số tín chỉ cho mỗi học phần hoặc môn học, điểm môn học hoặc môn học, tổng số tín chỉ tích lũy, điểm trung bình, tiêu đề và kết quả luận văn, luận văn, Xếp loại tốt nghiệp Ghi bàn. Nếu giấy chứng nhận tốt nghiệp được cấp bằng cách tích lũy tín chỉ của các cơ sở đào tạo khác nhau thì phải ghi rõ tên môn học, số tín chỉ của từng môn học được công nhận tốt nghiệp và tên cơ sở đào tạo.

– Thông tin liên quan đến bằng cấp: mã số sinh viên, sinh viên, nghiên cứu sinh; số bằng tốt nghiệp.

Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý việc các trường cao đẳng, đại học bổ sung các nội dung khác trên chứng chỉ giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

Các trường cao đẳng, đại học tự thiết kế mẫu và bổ sung các nội dung khác được quy định trong bản đính kèm của chứng chỉ giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

Ngôn ngữ trong phụ lục bằng tốt nghiệp phải giống như được viết trên bằng tốt nghiệp.

7. vấn đề thường gặp.

7.1. Giải quyết vấn đề cấp bằng tốt nghiệp và cấp lại chứng chỉ?

7.4. Khi nào văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi, hủy bỏ?

Trên đây là câu trả lời đầy đủ cho câu hỏi Bằng tốt nghiệp là gì mà chúng tôi cung cấp cho khách hàng của mình. Mọi thắc mắc cần giải đáp cụ thể vui lòng liên hệ công ty luật ac để được hỗ trợ:

Hotline: 1900.3330zalo: 0846967979gmail: xettuyentrungcap@gmail.com Website: accgroup.vn

Xem thêm: Định mức nguyên vật liệu (Bill of Materials – BOM) là gì?

Vậy là đến đây bài viết về Trình độ văn bằng chứng chỉ là gì? [Cập nhật 2022] đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button