Hỏi Đáp

Cấu Trúc Và Cách Dùng Ngữ Pháp &quotbe Going To&quot Trong Tiếng Anh – TuhocIELTS.vn

Ở thì tương lai, có hai thì thường bị nhầm lẫn khi sử dụng thì tương lai gần và tương lai đơn. Ngoài việc được sử dụng trong tương lai gần, be going to còn được sử dụng cho các mục đích khác.

Để tìm hiểu thêm, hãy cùng theo dõi bài viết hôm nay của tuhocielts.vn về Cấu trúc tiếp diễn . Đừng quên luyện tập đến bài tập thể dục ở cuối bài để thành thạo nhé.

Bạn đang xem: Be going to nghĩa là gì

1. Chuyện gì sẽ xảy ra?

“will” có nghĩa là “sẽ” và thường được dùng ở thì quá khứ để mô tả các sự kiện và hành động sẽ diễn ra trong tương lai, thường là được lên kế hoạch, với một mục đích, ý định cụ thể.

Xem thêm cách sử dụng thì tương lai: – thì tương lai liên tục-cách sử dụng & amp; thực hành câu trả lời chi tiết (tương lai hoàn hảo) -chuyên đề thực hành hoàn hảo-câu trả lời (tương lai hoàn hảo) -future Perfect – Bài tập về cách sử dụng và giải pháp chi tiết (Future Perfect)

be going to cũng được sử dụng trong các tình huống khác. Hãy cùng tìm hiểu thêm về cách sử dụng be.

2. Cách sử dụng sẽ được chuyển sang

be going to thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Cho biết một hành động đã được lên kế hoạch hoặc đã lên lịch hoặc dự kiến ​​sắp diễn ra trong tương lai gần.

Ví dụ:

Cô ấy sẽ đến Nhật Bản vào tháng tới – cô ấy sẽ đến Nhật Bản vào tháng tới

Tôi muốn tham gia đội bóng đá – tôi muốn tham gia đội bóng đá

  • Dự đoán nội dung phân tích dựa trên tình huống có khả năng xảy ra cao hiện tại.

Ví dụ:

Quá nóng. Trời sắp mưa – trời nóng. Trời mưa

Tham khảo: 12 Loại Cây Màu Tím Ấn Tượng Có Thể Trồng Trong Nhà

Hãy xem! Trời sẽ nắng. – Nhìn! Trời nắng

  • Quay về quá khứ
XEM THÊM:  Ký quỹ là gì? Những điều cần lưu ý về Giao dịch ký quỹ

Chúng ta có thể sử dụng was / going để mô tả các kế hoạch và ý định chưa được thực hiện trong quá khứ.

Ví dụ:

Tôi đã về nhà vào tuần trước – tôi đã về nhà vào tuần trước

Anh ấy muốn cưới cô ấy, nhưng cô ấy đã bỏ đi – anh ấy muốn cưới cô ấy, nhưng cô ấy đã bỏ đi

3. Cấu trúc của sẽ

3.1. vâng

s + be going to + verb – inf

be going to luôn được theo sau bởi một nguyên thể.

Ví dụ:

  • john sẽ chuyển đến ngôi nhà này trong tương lai – john dự định chuyển đến ngôi nhà này trong tương lai
  • Tôi sẽ kết hôn vào cuối tuần này. – Cuối tuần này mình cưới.

3.2. sẽ là số âm

s + be + not + going to + động từ – inf

Ví dụ:

  • Tôi sẽ không giúp bạn – Tôi sẽ không giúp bạn
  • Anh ấy sẽ không mua ô tô vào tháng tới. – Anh ấy không có kế hoạch mua ô tô vào tháng tới.

3.3. Chuyển thành câu hỏi

be + s + going to + verb – inf?

be phải được chia theo chủ đề:

  • Tôi + là
  • anh ấy / cô ấy / nó + là
  • bạn / chúng tôi / họ + là

Ví dụ:

  • Bạn có đi dự đám cưới của cô ấy không? – Bạn có đi dự đám cưới của cô ấy không?
  • Anh ấy có định bán xe không? – Anh ta sẽ bán xe chứ?

Xem các bài viết khác:

  • Bạn đam mê điều gì? – Đam mê về cấu trúc và cách sử dụng tiếng Anh
  • Sự khác biệt giữa một và một trong tiếng Anh
  • Cấu trúc toàn diện và cách sử dụng các mệnh lệnh trong tiếng Anh

Tham khảo: Điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện ly – hoá 11 bài 4 – Trường THPT Thành Phố Sóc Trăng

Cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng “be going to” trong tiếng Anh là một phần của ngữ pháp tiếng Anh cơ bản, vì vậy bạn cần hiểu nó. Nếu bạn đang học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản thì tuhocielts giới thiệu cho bạn trang web học tiếng Anh miễn phí rất hay bhiu.edu.vn.

XEM THÊM:  Ngỡ ngàng trước Hang Én hùng vĩ

4. Phân biệt giữa cấu trúc di chúc và di chúc

Trong tương lai, “be going to” trong tương lai gần thường bị nhầm lẫn với will trong tương lai đơn giản. Vui lòng chọn cách sử dụng chính xác theo các lưu ý sau.

4.1. Trong câu quyết định

  • be going to: Được sử dụng để mô tả các kế hoạch và dự định đã được sắp xếp trước.
  • will: Được sử dụng để diễn đạt các quyết định về các hành động trong tương lai xảy ra trong khi nói mà không cần lập kế hoạch trước.

Ví dụ:

Chúng tôi đề nghị bạn đi du lịch Vịnh Hạ Long sau học kỳ

(Chúng tôi sẽ đến Vịnh Hạ Long sau học kỳ)

Quá mệt mỏi! Sau học kỳ, chúng tôi sẽ đến Vịnh Hạ Long

(Tôi mệt quá, chúng ta hãy đi đến Vịnh Hạ Long vào học kỳ tới)

4.2. Đặt dự đoán trong câu

  • sẽ: Thể hiện các dự đoán và phân tích có học thức.
  • will: Thể hiện dự đoán chủ quan, thường với các động từ nghĩ, hy vọng, tin tưởng, tài sản…

Ví dụ:

  • Tối qua cô ấy đã gọi cho tôi. Cô ấy sẽ đến đây vào ngày mai

(Cô ấy đã gọi cho tôi đêm qua. Cô ấy sẽ ở đây vào ngày mai)

  • Hy vọng cô ấy sẽ ở đây vào ngày mai

(Tôi hy vọng cô ấy sẽ ở đây vào ngày mai)

5. Đại hội thể thao sẽ bắt đầu

Điền vào dạng đúng của động từ theo cấu trúc của be going to và will.

  1. philipp______15 vào Thứ Tư tới. (be)
  2. Mùa hè tới, tôi sẽ _____ đến New York. Em gái tôi sống ở đó và cô ấy đã mua cho tôi một vé cho ngày sinh nhật của tôi. (du lịch)
  3. Trời đang trở nên lạnh hơn. Tôi _ áo khoác của tôi! (quay)
  4. Bạn có đi xem phim không? Chờ tôi. tôi và bạn! (Đi)
  5. Simons, những chiếc túi đó trông rất nặng. Tôi ____ bạn mang chúng. (TRỢ GIÚP)
  6. Hãy nhìn những đám mây đen đó. Tôi nghĩ nó ____ . (mưa)
  7. Tạm biệt, Joe. Khi tôi về nhà ______ bạn! (Điện thoại)
  8. Ngày mai bạn _____ (bạn đang làm gì)? Tôi ______ (thăm) khách của tôi.
  9. Thật là một cô gái xinh đẹp! I__ cô ấy sẽ ra ngoài vào thứ Bảy tới! (hỏi)
  10. Những quả dưa hấu trông rất ngon. Chúng tôi (mua hàng)
  11. Hãy cẩn thận! Cái cây đó (mùa thu)
  12. Tạm biệt! Tôi trở lại! (có)
  13. Họ đi giày thể thao vì họ _______ bóng đá. (chơi)
  14. Thỉnh thoảng tôi sẽ ____ bạn vào tối nay. (xem)
  15. Hẹn gặp lại bạn ngay bây giờ. Có lẽ tôi ___ bạn sau này. (Xem)
  16. Ở đây rất nóng và tôi nghĩ mình đang rất hâm mộ. (Turn)
  17. i____Bạn có kế hoạch gì cho mùa hè này? (ở lại)
  18. Hãy cẩn thận! Bạn xuống cầu thang! (Mùa thu)
  19. Kỳ thi tiếng Anh vào ngày 7 tháng 6 năm _____. (có)
  20. Giữ im lặng nếu không bạn ____ em yêu! (thức dậy)
XEM THÊM:  Top 4 loại contactor 1 pha thông dụng - Đặc tính, sơ đồ đấu dây - TRANG CHỦ

Trả lời

  1. Tôi chuẩn bị đi du lịch
  2. Tôi sẽ mang theo
  3. Tôi sẽ đi
  4. Tôi sẽ giúp
  5. Trời sắp mưa
  6. sẽ gọi điện
  7. sẽ – sẽ làm – sẽ đến thăm
  8. sẽ hỏi
  9. sẽ mua
  10. sẽ giảm
  11. sẽ
  12. chơi
  13. sẽ xem
  14. sẽ xem
  15. sẽ biến
  16. Tôi sẽ ở lại
  17. sẽ gục xuống
  18. sẽ
  19. sẽ thức dậy

Hy vọng bài viết này đã mang lại thông tin hữu ích cho bạn. Sau khi đọc xong Cấu trúc và cách sử dụng của be going to , bạn đừng quên luyện tập ngay để nắm rõ hơn nhé. Chúc các bạn gặp nhiều may mắn trong học tập và đạt được kết quả như mong đợi.

Tham khảo: Cải bó xôi – Rau chân vịt là gì? Công dụng và nguy cơ cải bó xôi

Vậy là đến đây bài viết về Cấu Trúc Và Cách Dùng Ngữ Pháp &quotbe Going To&quot Trong Tiếng Anh – TuhocIELTS.vn đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button