Hỏi Đáp

Tìm Hiểu Về Phương Trình NH3 O2, NH3 Ra NO, NH4NO3 Ra NH3

Nh3 o2

Phương trình hóa học nh3 o2, nh3 no và nh4no3 cho ra nh3 là một phương trình rất hay gặp trong hóa học. Các bài tập liên quan đến nh3o2 như cân bằng phương trình hóa học, tìm hợp chất trong phản ứng, tìm khối lượng chất tham gia phản ứng,… bài viết sau đây hocopoly sẽ cung cấp cho các bạn những kiến ​​thức liên quan đến nh3o2. Hãy tham khảo các bài viết sau nhé!

phương trình nh3 o2

4nh3 + 5o2 → 4no + 6h2o

Đây là phản ứng kép, phản ứng trao đổi: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học trong đó các chất trao đổi thành phần của chúng mà không làm thay đổi chỉ số oxy. Hóa học. Qua sự trao đổi này chúng tạo thành chất mới của phương trình phản ứng

Các phản ứng trao đổi có thể được phân loại theo thành phần của các chất phản ứng tham gia vào phương trình.

Chất phản ứng là amoniac và nh3 được gọi là amoni hydroxit.

Ammonia bắt nguồn từ từ tiếng Pháp amoniac, tiếng Việt dịch là amoniac. Đây là hợp chất vô cơ có công thức phân tử nh3. Amoniac là một hợp chất vô cơ trong đó 3 nguyên tử nitơ và 1 nguyên tử hydro tạo thành một liên kết yếu.

Phân tử nh3 có cấu tạo hình chóp với nguyên tử nitơ ở đỉnh liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử hiđro ở đáy tam giác. Vì nitơ có 3 electron đơn độc nên nó có thể tạo thành 3 liên kết cộng hóa trị với hydro (ba liên kết n-h đều là liên kết cộng hóa trị có cực: n có nhiều điện tích âm hơn và h có nhiều điện tích dương hơn).

Phương trình nh3 đến không

4nh3 + 5o2 ⟶ 6h2o + 4không

Khí không màu + khí không màu thành chất lỏng không màu + khí không màu

Điều kiện: Nhiệt độ: 850 – 900°c Chất xúc tác: Bạch kim (pt) (hoặc fe2o3, cr2o3)

Để cân bằng phương trình hóa học, hãy nhập phương trình phản ứng hóa học và nhấn nút cân bằng. Phương trình cân bằng sẽ xuất hiện ở trên.

Ký tự đầu tiên của phần tử

là chữ hoa và ký tự thứ hai là chữ thường. Ví dụ: fe, au, co, br, c, o, n, f.

Điện tích ion không được hỗ trợ và sẽ bị bỏ qua.

Thay đổi các nhóm không thay đổi trong vật liệu tổng hợp để tránh nhầm lẫn. Ví dụ: c6h5c2h5 + o2 = c6h5oh + co2 + h2o sẽ không cân bằng, nhưng xc2h5 + o2 = xoh + co2 + h2o sẽ cân bằng.

Trạng thái hợp chất [như (s) (aq) hoặc (g)] là tùy chọn.

Bạn có thể sử dụng dấu ngoặc đơn () hoặc dấu ngoặc vuông [].

Phương trình nh4no3 ra nh3

7nh4no3 → 6h3 + 8no2 + 5h2o

Amoni nitrat = amoniac + nitơ điôxít + nước

nh4no3 là ​​công thức hóa học của hợp chất muối trung tính có tên là amoni nitrat. Nó là một hợp chất kết tinh màu trắng có khả năng hút ẩm cao và dễ hòa tan trong nước.

nh4no3 còn có các tên gọi khác nhau như amoni nitrat, amoni nitrat, amoni nitrat,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,, khác, khác

nh4no3 được sử dụng trực tiếp trong điều chế thuốc nổ, đặc biệt là làm hóa chất cơ bản trong sản xuất phân bón và một số ngành công nghiệp khác có sử dụng hóa chất.

Tính chất vật lý

Amoni nitrat là chất rắn màu trắng, hút ẩm mạnh, dễ tan trong nước.

Khối lượng mol của nh4no3 là ​​0,04336 g/mol.

số hồ sơ của nh4no3 là ​​6484-52-2.

Xem Thêm : Màu xanh lá phối với màu gì đẹp và tinh tế dành cho nữ – Natoli

nh4no3 có khối lượng riêng là 1,73 g/cm³ và là chất rắn.

Nhiệt độ nóng chảy của nh4no3 là ​​169°c.

Nhiệt độ sôi của nh4no3 xấp xỉ. 210°C.

Độ tan của nh4no3 trong nước là:

119 g/100 ml (0 °c),

190 g/100 ml (20 °c)

286 g/100 ml (40 °c)

421 g/100 ml (60 °c)

630 g/100 ml (80 °c)

1024 g/100 ml (100 °c)

Tính chất hóa học của nh4no3

– Amoni nitrat có thể bị nhiệt phân ở nhiệt độ 190~245 độ C để tạo ra dinitro oxit (n2o) và tạo bọt khí:

nh4no3 2h2o + n2o

– Amoni nitrat có thể phản ứng với các axit như hcl, h2so4 theo phản ứng sau:

hcl + nh4no3 hno3 + nh4cl

h2so4 + 2nh4no3 (nh4)2so4 + 2hno3

– Amoni nitrat có thể phản ứng với kiềm

koh + nh4no3 h2o + kno3 + nh3

naoh + nh4no3 nano3 + nh4oh

ca(oh)2 + 2nh4no3 ⟶ ca(no3)2 + 2h2o + 2nh3.

– Có thể trộn amoni nitrat với các muối như:

na3po4 + nh4no3 + be(no3)2 ⟶ 3nano3 + be(nh4po4).

Xem thêm: Bảng khối lượng nguyên tử các nguyên tố hóa học và bài tập có đáp án

Xem thêm: Hướng dẫn từ A đến Z về phương trình hóa học

Cách điều chế nh4no3

nh4no3 có thể được điều chế bởi:

h2o + 2nh3 + 2no2 ⟶ nh4no2 + nh4no3.

Xem Thêm : Hình nền sóng biển tuyệt đẹp – Thủ Thuật Phần Mềm

hno3 + nh4clo4 nh4no3 + hclo4

agno3 + c4h6 + nh3 ⟶ nh4no3 + c4h5ag

agno3 + c2h2 + nh3 nh4no3 + c2ag2

2hno3 + 8h ⟶ 3h2o +nh4no3

n2o5 + 2nh4oh ⟶ h2o + 2nh4no3.

nh3 o2 04

Bài tập liên quan

Bài tập 1: Một bình kín thể tích 0,5 lít chứa 0,5 mol h2 và 0,50,5 mol n2 ở nhiệt độ c. Ở trạng thái cân bằng, 0,2 mol nh3 được hình thành. Hằng số cân bằng kc của hợp chất p p nh3 là

  1. 1.278 trang 3.125°C. 4,125 ngày 6,75
  2. Hướng dẫn giải quyết

    Theo giả thiết ban đầu ta thấy [h2] = [n2] = 1m

    <3

    n2 + 3h2 ←-> 2nh3 (1)

    bđ : 1 1 0

    p>0,2 0,6 0,4

    Sau 0,8 0,4 0,4

    Theo (1) tại thời điểm cân bằng [n2] = 0,8, [h2] = 0,4m , [nh3] = 0,4m

    nh3 o2 05

    Bài tập 2: Chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro trong một bình kín ở 0oc và 10atm. Sau PP tổng hợp NH3 đưa bình về 0oc. Biết 60% hiđro tham gia pứ thì áp suất trong bình sau pứ là:

    1. 1010 atm 88 atm 99 atm 8,58,5 atm
    2. Hướng dẫn giải quyết

      Theo tóm tắt thì nh3 là nh2/nn2 = 3/1

      Thể tích h2 pu là 66 lít => vn2 = 22 lít.

      Tổng thể tích khí là 88 lít.

      Sau p thì thể tích khí giảm 1/2 thể tích khí

      => vreduce=44 lit

      => vsaupu = 10+10−4 = 16 lít

      p = 8atm

      =>Đáp án b

      Bài viết trên đã gửi đến các bạn những kiến ​​thức liên quan về nh3 o2, nh3 ra no, nh4no3. Hy vọng bài viết trên có thể giúp ích cho việc học của bạn. nh3o2 là chất rất hay xảy ra trong các phương trình hóa học, các bạn chú ý điều trên nhé!

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button