Hỏi Đáp

Một số từ ngữ trong Luật Khí tượng Thủy văn Việt Nam – Báo Hải Quân Việt Nam

Một số từ ngữ trong Luật Khí tượng Thủy văn Việt Nam - Báo Hải Quân Việt Nam

Đài Khí tượng Thủy văn Phú Quốc, sông Kiên. (Ảnh: duy khuong / ttxvn)

Bạn đang xem: Hải văn của biển là gì

Đầu tư cho khí tượng thủy văn cần phải đi trước một bước để cung cấp thông tin, luận cứ khoa học về khí tượng thủy văn kịp thời, chính xác cho sự phát triển bền vững của đất nước trong điều kiện thiên tai. Biến đổi khí hậu ngày càng trở nên tồi tệ hơn bởi biến đổi khí hậu.

Vì vậy, Luật Khí tượng Thủy văn đã được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2015 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2016. Luật quy định chi tiết việc quan trắc khí tượng thủy văn của đơn vị thi công, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn, mô tả chi tiết hành lang kỹ thuật công trình khí tượng và việc dự báo, cảnh báo sớm khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan dự báo khí tượng thủy văn quốc gia. và hệ thống cảnh báo sớm. , xây dựng và sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài … Vì vậy, để thực hiện luật khí tượng thủy văn ngay khi có hiệu lực, rất cần thiết phải công khai “Luật khí tượng thủy văn. “trên các phương tiện thông tin đại chúng của.

Việc nắm vững các thuật ngữ và thuật ngữ khí tượng thủy văn có ý nghĩa quan trọng đối với công việc chuyên môn và phổ biến thông tin khí tượng thủy văn trên các phương tiện truyền thông. Trong Đạo luật này, các thuật ngữ sau có nghĩa sau:

1. Khí tượng thủy văn là thuật ngữ chung để chỉ khí tượng, thủy văn và thủy văn.

2. Khí tượng là trạng thái của khí quyển, diễn biến của các hiện tượng tự nhiên trong khí quyển.

3. Thủy văn là quá trình trạng thái, diễn biến và vận động của nước ở sông, suối, kênh, rạch, hồ.

4. Hải dương học là trạng thái, sự tiến hóa và chuyển động của nước biển.

5. Quan trắc khí tượng thủy văn là hoạt động quan trắc, đo đạc có hệ thống trực tiếp hoặc gián tiếp các thông số trạng thái, hiện tượng, quá trình của khí quyển, sông, suối, kênh, rạch nước, hồ và nước biển.

Xem Thêm : Định nghĩa Tình yêu là gì? Quan niệm về Tình yêu chân chính

6. Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể được xác định bởi các yếu tố và hiện tượng khí tượng.

7. Dự báo khí tượng thủy văn là đưa ra thông tin, dữ liệu về trạng thái, quá trình và các hiện tượng khí tượng thủy văn trong tương lai của một vùng, một địa điểm trong một khoảng thời gian nhất định.

8. Cảnh báo khí tượng thủy văn là việc cung cấp thông tin, dữ liệu về nguy cơ xuất hiện các mối nguy, hiện tượng khí tượng thủy văn bất thường có thể ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại về người, tài sản và môi trường.

9. Bản tin dự báo, cảnh báo sớm khí tượng thủy văn là sản phẩm của các tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo sớm. và âm thanh.

10. Tai biến khí tượng thủy văn là hiện tượng khí tượng thủy văn bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế, xã hội.

11. Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết tại một khu vực nhất định, được đặc trưng bởi các số liệu thống kê dài hạn về các yếu tố khí tượng trong khu vực đó.

12. Dự báo khí hậu là thông tin, dữ liệu đưa ra trạng thái, xu hướng của khí hậu trong tương lai, sự biến động của các yếu tố khí hậu theo tháng, mùa, năm so với giá trị trung bình của nhiều năm.

13. Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu trong thời gian dài do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người, biểu hiện là sự nóng lên toàn cầu, nước biển dâng và sự gia tăng của các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan.

14. Giám sát biến đổi khí hậu là quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá và giám sát lâu dài về biến đổi khí hậu nhằm xác định các biểu hiện của biến đổi khí hậu và các tác động của nó. Biến đổi khí hậu tác động đến tài nguyên, môi trường, hệ sinh thái, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế xã hội.

15. Kịch bản biến đổi khí hậu là những giả định khoa học về xu hướng khí hậu trong tương lai dựa trên các hoạt động kinh tế xã hội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu, khí hậu và nước biển dâng.

Xem Thêm : Trẻ người, non dạ là gì? – Từ điển Thành ngữ Tiếng Việt

16. Công trình khí tượng thủy văn là cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật cho việc lắp đặt phương tiện đo, thiết bị thông tin khí tượng thủy văn.

17. Trạm khí tượng thủy văn là nơi lựa chọn và đặt một hoặc nhiều công trình khí tượng thủy văn theo yêu cầu kỹ thuật nghiệp vụ, bao gồm các loại: Trạm khí tượng mặt đất, Trạm khí tượng trên không, Trạm ra đa thời tiết, Trạm khí tượng, Trạm khí tượng nông nghiệp, thủy văn. trạm, trạm thủy văn, trạm đo mưa, trạm định vị sét và các trạm đặc biệt khác.

18. Trạm quan trắc biến đổi khí hậu là các trạm được lựa chọn từ các trạm khí tượng thủy văn hoặc được xây dựng đặc biệt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế để theo dõi khí hậu, khí hậu, thành phần, thể tích, mực nước biển, v.v.

19. Hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn là không gian, diện tích trên mặt đất, dưới lòng đất, mặt nước và dưới nước cần thiết để bảo đảm hoạt động của công trình khí tượng thủy văn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và dữ liệu khí tượng. khu vực, đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

20. Ảnh hưởng của thời tiết là sự tác động của con người vào các quá trình vật lý, hóa học của khí quyển thông qua các phương tiện khoa học và công nghệ nhằm phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hoặc tạo ra các hình thái thời tiết thuận lợi. Phục vụ các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn cụ thể và trong thời gian cụ thể.

21. Tiêu chí khí hậu là giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trong một khoảng thời gian, thường là 30 năm; làm cơ sở để đánh giá sự khác biệt về khí hậu từ nơi này sang nơi khác và từ thời kỳ này sang thời kỳ khác.

22. Hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan là hiện tượng khí tượng thủy văn bất thường về cấp độ, thời gian xảy ra, khu vực xảy ra, … có thể gây thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng đến môi trường, điều kiện môi trường, đời sống và các hoạt động kinh tế, xã hội.

23. Mực nước biển dâng là mực nước biển dâng trung bình do tác động của biến đổi khí hậu, không bao gồm triều cường, triều cường và các tác động tự nhiên khác.

Việc ban hành luật kttv đã góp phần hoàn thiện hơn nữa hệ thống pháp luật của ngành tn & MT, không chỉ mở ra một kênh pháp lý cho các hoạt động KTTV chuyên nghiệp mà quan trọng hơn là luật sẽ tạo ra một khuôn khổ pháp lý dẫn đến các hệ thống pháp luật của ngành công nghiệp tn & mt. với những thay đổi lớn. Quản lý nhà nước về truyền hình nhằm bảo đảm các điều kiện cho hoạt động truyền hình phát triển và đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai và giảm nhẹ thiên tai. thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản, thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh.

Nguyễn Đức Quân

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Một số từ ngữ trong Luật Khí tượng Thủy văn Việt Nam – Báo Hải Quân Việt Nam đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button