Hỏi Đáp

Học tiếng Trung giao tiếp chủ đề bạn bè

Học tiếng Trung Quốc chủ đề bạn bè

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Học tiếng Trung của bạn bè bạn

Xin chào các bạn, hôm nay Tiếng Trung Anyang xin giới thiệu đến các bạn một chủ đề tiếng Trung giao tiếp quen thuộc nhưng không kém phần thú vị, đó là chủ đề “bạn bè”. Bạn Trung Quốc là gì? Tình bạn chân chính là gì? Làm thế nào để đánh giá mức độ của tình bạn? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Xem thêm các khóa học tiếng Trung cơ bản:

214 bộ phòng thủ

Các ký tự tiếng Trung

Học tiếng Trung cơ bản

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Người bạn Trung Quốc đầu tiên là bạn / péngyou /

<3 /: khue mi (người bạn rất thân có thể chia sẻ mọi thứ, thường dùng cho con gái) – bạn thân: / gē menr /: anh trai tốt, anh trai tốt (dành cho con trai) – chị gái tốt: / hǎo jiěmei /: chị gái tốt anh trai: / hǎo xiōng thím /: anh-em-sắt-già-tốt / Tiezi: / lǎo tiě / tiě zǐ /: cách gọi bạn bè tốt và bạn bè sắt son: / tiě gēmen /: để gọi những chàng trai và những người chị em sắt son: / tiě jiěmen /: Gái gọi – tâm sự: / zhī jǐ /: tình bạn

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Các mức độ khác nhau của tình bạn: / yǒu qíng de gè zhǒng cupg mặc dù /: mức độ của tình bạn

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

– quen biết (xã giao) / giả mạo (shè jiāo) /: quen biết (dân thường) – quen biết / shú xī / quen thuộc – thân thiết / qīn qiè / thân thiết – không thể tách rời / xong yǐng bù li / như những cái bóng – cùng tồn tại Chết / tong shēng gông sǐ / Sống chết song hành. – / qǐng jiè shào yī xià nǐ de yī gè hǎo péng yǒu /

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Chủ đề thảo luận tiếng Trung: Giới thiệu những người bạn thân nhất của bạn

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

– Tình bạn là gì? / shénme shì yǒuqíng / Tình bạn là gì?

– Tình bạn đích thực là gì? / shén me shì zhēn zhèng de yǒu qíng / Tình bạn chân chính là gì?

– / nǐ jué dé nǚ zhī jiān yǒu chun jié de yǒu qíng ma /

Bạn có nghĩ rằng có những tình bạn đơn giản giữa con trai và con gái không?

Xem Thêm : NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VACXIN CHO VẬT NUÔI – ANOVA FEED – Nhà cung cấp thức ăn chăn nuôi hàng đầu Việt Nam

– Quan điểm của bạn về việc hẹn hò là gì? / nǐ de jiāo yǒu guān shì shén me / Bạn nghĩ gì về việc kết bạn?

– Làm thế nào để duy trì tình bạn thân thiết? / zěn me bao qīn mì de yǒu qíng / Làm thế nào để duy trì tình bạn thân thiết?

– Làm thế nào để duy trì một tình bạn lâu dài với một người bạn tốt?

– / zěn yáng wéi chi minh jiǔ de yǒu qíng / Làm thế nào để duy trì một tình bạn lâu dài?

– Bạn nghĩ tình bạn của mình đã đạt đến mức nào?

– Những người bạn mà bạn muốn kết bạn ở đâu? / n yao shén me yáng de péng yǒu ne / Bạn muốn kết bạn với ai?

p> – Bạn có thường kết bạn với những người / nāǐ của anh ấy không?

– Nguyên tắc hẹn hò của bạn là gì? / nǐ de jiāo yǒu yuán zé shì shén me / Quy tắc kết bạn của bạn là gì?

– Theo bạn, điều gì cần chú ý khi kết bạn?

– Bạn có nghĩ rằng bạn bè quan trọng đối với chúng ta không?

– Bạn nghĩ lợi ích của việc kết bạn là gì? / nǐ jué dé jiāo péng yǒu de hǎo chǔ shì shénme / Bạn nghĩ lợi ích của việc kết bạn là gì?

– Như có câu: “Gần Chu thì đỏ xem, mực thì tối”, hãy nói về bạn, / sú huà shuō: “jìn zhū zhě lead jìn ma zhě hēi”, shuō yī shuō nǐ de guān diǎn, péng yǒu duì wǒ mén yǒu shén me yǐng xiǎng / Như câu tục ngữ: “Gần mực thì rạng, gần đèn thì rạng”, hãy cho chúng tôi biết ý kiến ​​của bạn, bạn bè có ảnh hưởng như thế nào đến chúng ta?

– “Bạn có đồng ý với ý kiến“ nhiều bạn hơn ”không?

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Trích dẫn tình yêu và các đoạn văn mẫu về tình bạn

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

Xem Thêm : Tiểu Ngáo Tiktok là ai? Tiểu sử, tên thật, năm sinh và bạn trai Hoàng Hôn | Hoa Kỳ 68

<3, chū mén koo péngyou /: dựa vào bố mẹ khi ở nhà, dựa vào bạn bè khi ra ngoài. – Tình bạn giữa các quý ông nhẹ như nước: / jūn zǐ zhī jiāo, đường dễ đi: / péng yǒu duō le, lù hǎo zǒu / Càng có nhiều bạn, đường càng dễ đi. – Vàng là dễ mà kiếm được tri kỷ thì khó. / wàn liǎng huáng jīn ráng yì dé, zhī xīn yī gè yě n qiú /: 10.000 lượng vàng thì dễ, nhưng bạn thân thì khó. – Bạn bè có thể gặp nhưng không được hỏi: / péngyou kě yù ér phu kě qiú /: Bạn bè chỉ có thể gặp gỡ, không cầu được. – Nghịch cảnh nhìn thấy sự thật: / huàn n jiàn zhēn qíng /: Không có bạn, bạn chỉ có thể biết sự thật qua đau khổ, ngu dốt và nông cạn (Khổng Tử)

– / shì jiè méi yǒu bǐ yǒuyì gēng měi hǎo gēng ren yú kuai de dōng xī le. mei yǒu yǒuyì, shì jiè fǎn fó shīqù le tai yáng /:

Trên đời không có gì đẹp đẽ và hạnh phúc hơn tình bạn. Không có tình bạn, thế giới dường như mất đi ánh nắng.

– / yǒu qíng anh ái qíng yí yáng dōu shì wǒ mén jué duì bù kě quē shǎo de rén shēng tiao wèi jì /

Tình bạn cũng giống như tình yêu. Chúng đều là những loại gia vị mà chúng ta tuyệt đối không thể sống thiếu.

– / yī gméi yǒu péng yǒu de rén jiù xiáng méi yǒu gēn de shù jīn qǐ fēng chuy dǎ / Người không có bạn giống như cây không có rễ, không chịu được mưa gió. – Tình bạn là ngọn hải đăng trong cuộc đời, là điều đẹp đẽ nhất của cuộc đời. những điều tốt đẹp trong cuộc sống.

-: / liáng shī yì yǒu /: thầy tốt, bạn tốt- / zhèn zhèng de péng yǒu jiù shì zái nǐ xū yao tāmen de shíhou zǒng huì zái nǐ shēn biān zái nǐ cách de shíhou bāng nǐ zhǐ ming fāng houn cup zān Một người bạn thực sự luôn ở bên bạn khi bạn cần, hướng dẫn bạn khi bạn lạc lối, mỉm cười khi bạn thành công.

Bạn đang xem: Bạn bè tiếng trung là gì

-Một tình bạn chân thành cũng giống như một tình bạn lành mạnh, và chỉ khi đánh mất nó, bạn mới nhận ra giá trị của nó. Bạn sẽ biết nó đáng giá.

– / zái huān lè shí péngyoumen huì rongshi wǒmen zái huān lè shí wǒ mén huì rongshi péngyou / Vui thì bạn biết mình, rắc rối thì quen bạn.

– / péngyou jiù xiáng yī bǎ yǔ sǎn, wú lùn qíng tiān huò yǔ tiān, dōu huì yángyuǎn péibàn zái nǐ shēn pang / Bạn giống như một chiếc ô, dù nắng hay mưa, họ sẽ ở bên cạnh bạn.

-, / péngyou shì nǐ dối lei shí de yī bēi jiě fá kā fēi, péng yǒu shì nǐ shòu cuò shí de yī jù gù huà yǔ péngyou, shì nǐ fán men shí de yáo tio wèn hù dun xn / bạn bè, là ly cà phê xóa tan mệt mỏi, là bạn bè, động viên khi thất bại, là bạn bè, nhắn tin khi buồn phiền.

– Những người vui vì nỗi buồn của bạn là bạn; những người vui vì hạnh phúc là bạn. / wèi nǐ de n guò ér kuai lè de shì di rén wèi nǐ de kuai lè ér kuai lè de shì péng yǒu / Những người vui vì nỗi buồn là kẻ thù của bạn, những người vui vì hạnh phúc là bạn của bạn.

– / jiāo péng yǒu shí bù yô zái hū duì fāng jiā jìng zěn me yáng yǒu mei yǒu qián gēn tā jiāo wǎng shí nǐ huì dé giàu shén me zhè bù yhuu zhēn, zǎo lù / jiù gè ‘ t quan tâm đến lý lịch của đối phương, anh ta có tiền hay không, bạn sẽ nhận được gì nếu kết bạn với anh ta? Đó không phải là những người bạn thực sự, tình bạn sẽ không tồn tại lâu dài, sớm muộn gì cũng đường ai nấy đi.

Hy vọng rằng sau khi đọc bài viết này, bạn có thể tự tin đi sâu vào chủ đề tình bạn! Chúc may mắn bằng tiếng Trung!

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Học tiếng Trung giao tiếp chủ đề bạn bè đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button