Hỏi Đáp

Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành chuỗi phản ứng: – 123docz.net

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau

c2h4 ch3ch2oh ch3cho ch3cooh ch3coona iii/Nội dung mới: 1/Câu hỏi: 2/Triển khai: Sinh viên Hoạt động Nội dung kiến ​​thức * Giáo viên sử dụng phương pháp đàm thoại rút ra hiđrocacbon no dẫn xuất hiđrocacbon no ancol no (bậc 1) anđehit + h2 t0 + cl2 as + nah, t0 + h2, ni, t0 + hcl + o2, cu, t0 axit oxh  gv: chép đề lên bảng đen. ❖ hs: vận dụng kiến ​​thức đã học để giải các bài tập trên.

Bài tập 1: Viết tất cả các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:

a/ c2h4 c2h6 c2h5cl c2h5oh ch3cho ch3cooh b/ ch3ch2cho + h2 (m) (n) ni, t0 + hbr Lời giải a/ c2h4 + h2 ni c2h6 t0 as ch3ch3 + cl2 ch3 ch2 cl + hcl t0 ch3 ch2 cl + nah ch3 ch2 oh + nacl t0 ch3 ch2 oh + cuo ch3cho + cu + h2o ch3cho + 1 2o2 mn 2+ ch3cooh b/ ch3ch2cho + h2 ni t0 ch3ch2ch2oh (m)

 hs: Vận dụng kiến ​​thức đã học để giải các bài toán trên.

 gv ?: Theo em dãy đồ thị

Dạng biến đổi nào phù hợp nhất để điều chế từng chất trong dãy trên? ( Cách 1 là hợp lý nhất vì ít công đoạn hơn (ít tốn thời gian hơn) và đã được làm công nghiệp.

❖ GV dẫn dắt HS tự rút ra nhận xét.

t0

ch3ch2ch2oh + hbr ch3ch2ch2br + h2o

(n)

Bài tập 2: trình bày 2 phương pháp điều chế khác nhau:

a/ Etanol từ etilen. b) Anđehit từ axetilen. Giảia/ Etanol từ etilen:Cách 1: ch2 ch2 + h2o dd h2so4 ch3 ch2 ồ Cách 2: b> ch2 ch2 + hcl ch3 ch2 cl ch3 ch2 cl + nah t ch3ch2oh + nacl 0 b/ Axetanđehit từ axetilen:cánh 1: hgso4 800c ch3cho ch3 ch + h2o Cách 2: ch ch + h2 pd ch2 ch2 t0 ch2 ch2 + h2o dd h2so4 ch3 ch2 oh ch3ch2oh + cuo t0 ch3cho + cu + h2o

Nhận xét: Từ một chức hữu cơ này ta có thể điều chế một chức hữu cơ khác thông qua một hoặc nhiều phản ứng trung gian.

iv/Cải tiến:

Hoàn thành phương trình phản ứng sau:

ch4 ch3coona c2h2 a b c v/Gợi ý 1/ Học bài cũ. 2/ Bài tập về nhà: 1, 2, 3 (sgk) vi/ Bổ sung, rút ​​kinh nghiệm: Ngày soạn:

Tập thể dục

Củng cố kiến ​​thức về anđehit và axit bằng các bài tập định lượng cụ thể.

2/Kỹ năng:

Giải toán hóa học.

Lớp 16 Lớp 16

3/Thái độ:Cẩn thận, có phương pháp làm việc khoa học.

b/ Phương pháp dạy học: Giáo viên ra bài tập và hướng dẫn học sinh trả lời. Quyết định.

c/ Dụng cụ chuẩn bị:

1/Giáo viên: Không 2/Học sinh: Không.

d/ Tiến trình dạy học: i/ Ổn định lớp học: Sĩ số. i/Ổn định lớp học: Sĩ số.

ii/ Xem bài viết cũ: Không có. iii/ Nội dung bài đăng mới: iii/ Nội dung bài đăng mới:

1/ Câu hỏi:

2/ Sau khi triển khai:

Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung Kiến thức

Bài tập 1: Oxi hóa 2,5 mol metanol thành fomanđehit bằng cách làm lạnh, sau đó hòa tan hoàn toàn fomanđehit trong 100 g h2o.

Xem Thêm : Phân tích nhân vật Tràng sáng hôm sau – Hoatieu.vn

Viết phương trình phản ứng. Giả sử hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%, hãy tính c% khối lượng của anđehit trong dung dịch thu được

 hs:

– Viết phương trình phản ứng oxi hóa ancol thành anđehit.

– Tính số mol hcho theo lý thuyết thu được từ phương trình phản ứng. – Áp dụng công thức tính hiệu suất phản ứng để tính lượng h thực tế thu được.

 gv ?: Em hãy nêu cách tính thể tích dung dịch thu được khi hòa tan hcho vào nước ( 

mét

=

mét

mét

 hs: Áp dụng công thức tính c% để tính c% của hcho

Giải pháp

ch3cho + cuo t hcho + cu + h2o

0

2.5 2.5

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng anđehit thực tế thu được là: 2,5.

1080 80 = 2 (nốt ruồi)

mét

mét

mét

Bài 2: Sau thí nghiệm tráng gương với axetanđehit thu được 0,1 mol ag. Hỏi đã dùng bao nhiêu gam anđehit biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%  Học sinh:

– Viết phương trình phản ứng. – Dựa vào phương trình phản ứng, tính lượng ch3cho cần thiết theo lý thuyết.

——Tính lượng ch3 thực tế cần lấy theo công thức hiệu suất phản ứng.

Giải pháp

ch3cho + ag2o nh3 ch3cooh + 2ag

t0

0,05

0,1

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên lượng ch3 thực tế cần dùng là:

(mol) 0.125.0.1 80 100 =

mét

Bài 3: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp x gồm 2 axit cacboxylic no đơn chức vào nước. Chia dung dịch thu được thành 2 phần bằng nhau:

Gõ ag.

Phần 2: Trung hòa hoàn toàn bằng 200 ml dung dịch naoh 1M.

Xác định công thức phân tử của 2 axit và khối lượng x của mỗi axit trong hỗn hợp.

gv ?: hỗn hợp 2 axit

Axit cacboxylic no đơn chức tham gia phản ứng tráng gương. Vậy trong hỗn hợp x phải là axit gì? (

với axit fomic).

 hs:

Xem Thêm : Tạo bộ nút lệnh trong Slide Powerpoint – TTTH – Học tin học online

– Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi phần 1 và phần 2 lần lượt tác dụng với dung dịch agno3/nh3 và dung dịch naoh.

——Tính số mol các chất tham gia theo phương trình phản ứng. ❖ hs: Viết công thức cấu tạo sau khi xác định công thức phân tử.

Giải pháp

Hỗn hợp x gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức tham gia phản ứng tráng gương  trong hỗn hợp x phải có axit hcooh. Cho (mol) b vào 21 dung dịch: cooh h c (mol) a : hcooh 1 2n n + * phần 1 + dung dịch agno3/nh3: hcooh + ag2o co2 + h2o + 2ag t0 nh3 a 2a 

n

hcooh + nah hcoona + h2o 0.1 0.1

cnh2n+1cooh + nah cnh2n+1cooona + h2o b b

n

mét

n = 3 công thức cấu tạo của 2 axit:

Ha ha

ch3ch2cooh ch3 ch cooh

Chương 3

Khối lượng x của mỗi axit trong hỗn hợp:

mét

mét

iv/Cải tiến:

Trong thực tế.

Đề xuất:

1/ Làm bài tập thêm: 67, 68, 69 trang 16 sách bthh 12 2/ Soạn bài este.

vi/bổ sung, rút ​​kinh nghiệm:

Ngày sáng tác:

Esther

a/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

– Tìm hiểu về cấu tạo chung của este.

phần17 17

– Nắm vững đặc điểm thủy phân của este trong môi trường axit và bazơ.

– Tìm hiểu một số ứng dụng của este trong thực tế.

2/Kỹ năng:

– Viết công thức cấu tạo của este.

– Viết được phản ứng thủy phân este trong môi trường axit và bazơ.

3/Thái độ:Cẩn thận, có phương pháp làm việc khoa học.

b/ Phương pháp giảng dạy: Đặt câu hỏi + phỏng vấn + diễn giảng.

c/ Dụng cụ chuẩn bị:

1/Giáo viên: Este, nước cất, bát thuỷ tinh, ống nghiệm. 2/ Học sinh: Không.

d/ Tiến trình dạy học: i/ Ổn định lớp học: Sĩ số. i/Ổn định lớp học: Sĩ số.

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button