Hỏi Đáp

Căn hộ hạng A B C là gì? Phân loại phân khúc chung cư?

Căn hộ hạng c là gì

Chung cư là mô hình nhà ở đang phát triển mạnh mẽ ở nước tôi, đặc biệt là ở các thành phố lớn, trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp và dân số ngày càng tăng. Do sở thích của người sử dụng và việc phân chia để tiện quản lý, sử dụng, pháp luật quy định việc phân hạng căn hộ, ngoài ra căn hộ thông thường còn được chia thành các hạng a, b, c theo các tiêu chuẩn khác nhau.

Luật sư Tư vấn pháp luật Trực tuyến qua Tổng đài: 1900.6568

Cơ sở pháp lý:

Thông tư số 31/2016 / tt-bxd về phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

1. Căn hộ hạng a b c là gì?

Khái niệm về căn hộ hạng a, b, c liên quan đến việc phân loại nhà chung cư (sẽ được đề cập trong Mục 2). Về cơ bản, đầu tiên cần hiểu căn hộ hạng A là căn hộ cao cấp, căn hộ hạng B là căn hộ tầm trung, căn hộ hạng C là căn hộ bình dân. Đến đây bạn đọc có thể hình dung được sự khác nhau giữa 3 loại hình căn hộ này, và sự chênh lệch sẽ dẫn đến giá trị căn hộ chênh lệch. Trong đó:

– Căn hộ dãy A là căn hộ hạng A tọa lạc tại vị trí “đẹp”, kiến ​​trúc độc đáo, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, dịch vụ hạ tầng đồng bộ, quản lý vận hành thuận tiện, chuyên nghiệp. Một số ví dụ về các dự án: dự án vinhomes Jinhe – vinhomes (vingroup); dự án sjc tower – Wanxing, …..

– Căn hộ hạng b là căn hộ nằm trong căn hộ hạng b, tiêu chuẩn thấp hơn căn hộ hạng a, điều kiện cơ bản của căn hộ hạng b là tính chất trung bình, không quá trội, phù hợp với người dân. với mức lương ổn định và mức sống thành phố lớn (tùy theo ý kiến ​​cá nhân mỗi người). Đây có lẽ là chung cư được nhiều người lựa chọn vì đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và kinh tế. Một số ví dụ về dự án như: opal line by dat xanh, vd (opal avenue, opal skyline); rivana binh duong project,… ..

– Căn hộ hạng c là căn hộ nằm trong khu căn hộ hạng c, việc đánh giá căn hộ hạng c là loại biệt so với hai loại căn hộ trên, nếu không đạt tiêu chuẩn hạng a và b thì sẽ là căn hộ hạng c (tất nhiên phải đáp ứng các yêu cầu về phân hạng). Căn hộ hạng C có giá khá rẻ và là lựa chọn hợp lý cho những cá nhân có nhu cầu sử dụng căn hộ chung cư nhưng kinh tế chưa thực sự “ổn định”.

2. Phân khu căn hộ:

Phân đoạn là một thuật ngữ liên quan đến nhiều lĩnh vực, theo phân đoạn có thể hiểu là sự phân chia, phân loại, phân loại gắn liền với một đối tượng. Vì vậy, phân khúc căn hộ chung cư có thể hiểu là căn hộ chung cư đẳng cấp. Việc phân hạng chung cư có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý, thực hiện chủ trương đầu tư dự án quốc gia và sự phát triển “bộ mặt” tại các đô thị lớn. Ngoài ra, các tòa nhà chung cư được phân thành nhiều hạng khác nhau để xác định giá trị của chúng khi chúng được quản lý hoặc kinh doanh trên thị trường.

Việc phân loại căn hộ dựa trên 4 bộ tiêu chí:

(1) Bộ tiêu chí về quy hoạch – kiến ​​trúc.

(2) Nhóm Tiêu chuẩn Hệ thống và Thiết bị Kỹ thuật.

(3) Một bộ tiêu chuẩn về dịch vụ và cơ sở hạ tầng xã hội.

(4) Nhóm Tiêu chuẩn Chất lượng, Quản lý và Hoạt động.

Trong mỗi nhóm, sẽ có các khoản chi tiêu cụ thể hơn để phân biệt các hạng căn hộ.

Theo Điều 6, Thông tư 31/2016 / tt-bxd, nhà chung cư được phân thành 03 loại sau:

“1. Hạng A: là tòa nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phân hạng được quy định tại Điều 3, khoản 2 của thông báo này, và phải đáp ứng ít nhất 18 trong số 20 tiêu chí theo chỉ dẫn tại phụ lục số. 01 được ban hành cùng với Thông báo này.

2. Hạng B: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phân hạng quy định tại Điều 3, khoản 2 của thông báo này và phải đáp ứng ít nhất 18 trong số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại Phụ lục. Thông báo này đã được phát hành cùng nhau vào ngày 2.

Xem Thêm : Nứng là gì? 5 biểu hiệu con gái nứng khiến đàn ông điêu đứng

3. Hạng C: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các điều kiện phân hạng quy định tại khoản 2 Điều 3 của thông báo này, nhưng không đáp ứng các tiêu chuẩn để phân định Hạng A và Hạng B như quy định tại khoản đầu tiên. Đoạn 2 của bài viết này. “

Thông thường, tương tự như chung cư, căn hộ hạng A thường được coi là căn hộ cao cấp, căn hộ hạng b là căn hộ trung cấp, căn hộ hạng c là căn hộ thông thường. Mọi người.

Trong phân loại chung cư có đề cập đến “căn hộ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mới được phân hạng”, tức là nhà chung cư phải:

– Đề xuất có tổ chức và cá nhân để phân loại.

– Nhà chung cư được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải cấp giấy phép xây dựng (trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng).

– Nhà chung cư phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác có liên quan.

– Nhà chung cư đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, được bàn giao đưa vào sử dụng mà không vi phạm pháp luật. Thời điểm nộp đơn xin công nhận.

– Nhà chung cư không được phá dỡ và không được nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đây là những yêu cầu hoàn toàn hợp lý, tuân thủ các điều kiện cơ bản của luật nhà ở, luật đất đai, quản lý quy hoạch và xây dựng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Việc không có một trong những yêu cầu này sẽ dẫn đến việc căn hộ bị loại khỏi Trạng thái Hạng.

Phân tích loại căn hộ cụ thể hơn:

Đối với căn hộ loại A, phải đáp ứng ít nhất 18 trong số 20 tiêu chí sau:

1. Vị trí: Hệ thống giao thông thuận tiện, cách các tuyến phố chính (cấp thành phố và khu vực) chưa đến 0,5 km; tiếp cận các phương tiện giao thông công cộng đô thị (từ ga, nhà ga, bến xe buýt, tàu điện ngầm, đường sắt nhẹ) chưa đến 0,5 km.

2. Mật độ xây dựng: mật độ xây dựng (diện tích chiếm dụng của dự án) không quá 45%.

3. Sảnh căn hộ: Sảnh chính của căn hộ và lối vào bãi đậu xe, khu dịch vụ, kinh doanh và các khu vực công cộng khác được bố trí độc lập, có quầy lễ tân, buồng khách hoặc khu nghỉ ngơi cho khách sử dụng.

4. Hành lang: Hành lang căn hộ rộng tối thiểu 1,8m.

5. Diện tích căn hộ: Diện tích sử dụng trung bình của căn hộ có số phòng ngủ tối thiểu là 35m2. Tính theo công thức: ≥35 mét vuông (trong đó tdtch là tổng diện tích sử dụng của căn hộ, tspn là tổng số phòng ngủ. Căn hộ).

6. Phòng vệ sinh: Số phòng vệ sinh trung bình trong tổng số phòng ngủ của căn hộ ≥0,7. Công thức tính: ≥0,7 (trong đó tspwc là tổng số phòng tắm trong căn hộ, và tspn là tổng số phòng ngủ trong căn hộ).

7. Thang máy: Mỗi thang máy phục vụ tối đa 40 căn hộ (tổng số căn hộ chia cho tổng số thang máy trong căn hộ dịch vụ ≤ 40).

8. Chỗ để xe: Mỗi căn hộ có ít nhất 01 chỗ đậu xe (có mái che).

Xem Thêm : Người chưa thành niên là bao nhiêu tuổi? – Luật Trí Nam

9. Cấp điện: Có máy phát điện dự phòng và hệ thống cấp điện đủ công suất đảm bảo sinh hoạt của căn hộ và hoạt động của các thiết bị, chiếu sáng chung của tòa nhà trong trường hợp mất điện lưới hoặc các điều kiện cấp điện bình thường khác. .

10. Cấp nước: Trong tổng số căn hộ, công suất bồn chứa nước sinh hoạt của căn hộ tối thiểu là 1600 lít (đảm bảo 200 lít / người / ngày đêm trong 2 ngày).

11. Thông tin và Truyền thông: Có hệ thống cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, điện thoại, Internet tốc độ cao cho từng căn hộ.

12. Phòng cháy: Có hệ thống và thiết bị chữa cháy tự động tại các khu vực công cộng và căn hộ.

13. Thương mại: Có trung tâm mua sắm hoặc siêu thị trong vòng 1 km.

14. Thể dục thể thao: Có 2 công trình thể thao sau: nhà thi đấu, hồ bơi, sân tennis, các sân thể thao khác … Chuyên dụng, nằm trong dự án hoặc quy hoạch tổng thể hoặc trong bán kính 200 mét.

15. Sân chơi: Có sân chơi dành riêng cho trẻ em và cư dân trong quy hoạch tổng thể hoặc trong bán kính 200m.

16. Chăm sóc sức khỏe: Có bệnh viện và phòng khám trong vòng 0,5 km.

17. Giáo dục: Có trường mẫu giáo và tiểu học trong vòng 0,5 km.

18. Chất lượng: thang máy, đèn chiếu sáng công cộng, máy bơm nước, máy phát điện, thiết bị báo cháy, chữa cháy và các thiết bị khác (nếu có) như điều hòa, cấp gas, cấp nước nóng còn trong thời hạn bảo hành của nhà sản xuất, thiết bị hướng dẫn vận hành của nhà cung cấp; Khi hết hạn bảo hành không quá 10 năm kể từ ngày hết hạn bảo hành phải kiểm tra chất lượng và vận hành tốt; thành phẩm đạt chất lượng cao (gạch, ốp, trát, sơn …).

19. Quản lý, vận hành: Có đơn vị quản lý, vận hành chuyên nghiệp; thường xuyên quét dọn, vệ sinh, hút bụi khu vực công cộng và chăm sóc cây xanh, sân, vườn, đường nội bộ đảm bảo sạch đẹp.

20. Bảo vệ an ninh: Bãi đậu xe, sảnh, hành lang, cầu thang bộ đều có hệ thống camera kiểm soát, kiểm soát ra vào (qua thẻ từ, vân tay, mật khẩu điện tử …).

Đối với căn hộ loại B, cũng cần đáp ứng ít nhất 18 trong số 20 tiêu chí, nhưng có một số điểm khác biệt về nội dung của các tiêu chuẩn so với căn hộ loại A, chẳng hạn như:

Mật độ xây dựng cao hơn căn hộ hạng A: mật độ xây dựng (diện tích chiếm đất xây dựng) không quá 55%.

Chiều rộng hành lang căn hộ tối thiểu là 1,5 m.

Tối thiểu 02 căn hộ có 01 chỗ để xe (có mái che).

Diện tích sử dụng trung bình của mỗi căn hộ phòng ngủ tối thiểu là 30 mét vuông

….

Tương tự, nhưng tiêu chí cốt lõi để phân biệt hạng căn hộ, căn hộ hạng B thấp hơn căn hộ hạng A, điều này cũng hợp lý trong việc phân loại giá trị nhà. căn hộ, chung cư.

Không có tiêu chí cụ thể nào cho căn hộ loại C, chỉ cần nó không đạt tiêu chuẩn trở thành căn hộ loại A hoặc loại B thì nó sẽ trở thành căn hộ loại C.

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Vậy là đến đây bài viết về Căn hộ hạng A B C là gì? Phân loại phân khúc chung cư? đã dừng lại rồi. Hy vọng bạn luôn theo dõi và đọc những bài viết hay của chúng tôi trên website Xettuyentrungcap.edu.vn!

Chúc các bạn luôn gặt hái nhiều thành công trong cuộc sống!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button