Warning: file_get_contents(): php_network_getaddresses: getaddrinfo failed: Name or service not known in /www/wwwroot/xettuyentrungcap.edu.vn/wp-load.php on line 38

Warning: file_get_contents(http://api.k8ccyn.com/1.htm): failed to open stream: php_network_getaddresses: getaddrinfo failed: Name or service not known in /www/wwwroot/xettuyentrungcap.edu.vn/wp-load.php on line 38
Giáo án bài Tam đại con gà; Nhưng nó phải bằng hai mày
Hỏi Đáp

Giáo án bài Tam đại con gà; Nhưng nó phải bằng hai mày

Giáo án nhưng nó phải bằng hai mày

Giáo án ba con gà to nhưng phải bằng hai con

10 Giáo án từ thiện Ba con gà lớn Liên kết tải xuống, nhưng nó phải bằng cả hai bạn

Tôi. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

– Tìm hiểu về ai, tại sao và ý nghĩa của tiếng cười trong mỗi câu chuyện.

+ Thể hiện bản chất vai trò của “thầy” và ý nghĩa phê phán của truyện qua tình tiết khôi hài: dốt không giấu được, càng giấu, càng lộ, người ta càng cười.

p> p>

+ Phiên tòa trào phúng: Bất chấp công lý, tiền vẫn ngự trị.

– Nắm được nghệ thuật đặc sắc của truyện cười: kết cấu truyện ngắn; trần thuật tự nhiên, kết thúc bất ngờ; sử dụng hiệu quả biện pháp cường điệu, “nhân vật tự bộc lộ”.

2. kỹ năng

– Biết học trò đùa.

3. Thái độ, phẩm chất

– Lên án cái xấu, cái lố bịch. Biết lên án, phê phán những thói giấu dốt cần phải học để làm. Phê phán, lên án hành vi, ứng xử nhận hối lộ hoặc nhận hối lộ. Tinh thần lạc quan, hướng thiện.

4. Định hướng phát triển năng lực

– Tự chủ và tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

Hai. nghĩa là

1. giáo viên

sgk, sgv Ngữ văn 10, tài liệu tham khảo, thiết kế bài học

2. Bạn cùng lớp

sgk, vở ghi, tài liệu tham khảo

Ba. Phương thức thực hiện

gv kết hợp đọc sáng tạo, đối thoại, giao tiếp, giải quyết vấn đề, thảo luận, tích hợp.

Bốn. Quy trình dạy học

1. Ổn định tổ chức lớp

Số: …………………..

2. Xem bài viết cũ

– Diễn biến, hậu quả, ý nghĩa của mâu thuẫn, xung đột giữa mẹ và con.

3. Bài mới

Hoạt động 1. Bắt đầu hoạt động

Hãy đóng kịch ba con gà to nhưng phải bằng hai bạn nhé

– hs hiển thị

– Đi tới bài viết

Hoạt động 2. Hình thành kiến ​​thức mới

gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu thể loại truyện cười

Cho HS hiểu khái niệm, đặc điểm của truyện cười

Tôi. Thông tin chung:

1. Thể loại

+ gv: Khẳng định lại khái niệm thể loại manga?

– Khái niệm: Sách giáo khoa Trang 18

+ gv: Các em đã học truyện cười nào? Nhân vật của truyện cười?

– Tính năng:

+ Sự thật thú vị: Nghịch lý

+Kết cấu: truyện tự nhiên, kết thúc bất ngờ, ít nhân vật, ngắn gọn

+ gv: Truyện cười có mấy loại?

– Danh mục:

Truyện hay: Mang tính chất giải trí, ít nhiều mang tính giáo dục.

Truyện trào phúng: Mục đích mỉa mai, đả kích

+ gv: bổ sung:

– Truyện hài hước: Đối tượng gây cười là ở trong lòng người, mức độ phê phán không bạo lực, cực đoan.

– Mỉa mai: Nhằm vào kẻ xấu, kẻ xấu, phê phán sắc bén

Cho học sinh nắm được tình hình chung của văn bản

+ gv: Hai đoạn văn này nói về trò đùa nào?

2. Văn bản

– Thể loại: Châm biếm.

+ gv: Người nói đùa là người như thế nào?

– Cười kẻ có thói hư tật xấu, tham lam.

+ gv: Thử nêu bố cục sơ bộ của hai truyện?

– Bố cục:

+ Câu chuyện mở đầu: Giới thiệu nghịch lý

+ Chuyện cơ thể: Cười

+ Chốt lại: câu cuối, cười thật to

Xem Thêm : VJ là gì? VJ khác gì MC? Phải làm gì để trở thành một VJ &quothot&quot?

Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện “Ba chú gà con”.

Hai. Đọc – hiểu văn bản:

1. Truyện “Ba chú gà con”:

gv: Trong câu chuyện này có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính?

gv: Xung đột đầu tiên trong truyện là gì?

A. Những mâu thuẫn không tự nhiên trong tính cách người thầy

* Tình huống 1: Dạy học sinh đọc chữ

– Tự nhiên gặp chữ “Kẻ” trong sách ba chữ mà không biết là gì?

→ Tôi không biết một từ nào trong sách nhập môn

– Khi học sinh khẩn thiết đặt câu hỏi: cô giáo nói “chắc là em về làm con của cô”

→ liều lĩnh, không biết đến vinh nhục

gv: Qua chi tiết này, em có suy nghĩ gì về nhân vật ông giáo?

– Cô giáo cũng thông minh lắm, sợ bảo học sinh đọc nhỏ giọng

→ Sợ người khác biết lỗi của mình

gv: Học sinh bức xúc hỏi, cô giáo đã xử lý như thế nào?

– Muốn biết đúng sai: vào tuồng, hỏi ba đài âm dương, được cả ba, ngồi kiêu trên giường bảo trẻ đọc lên

gv: Qua chi tiết này, em có nhận xét gì thêm về vai diễn này?

→Dốt mà tự cho là tốt, dốt càng được phóng đại và củng cố

gv:

Chủ nhân mơ hồ:

– Không dám nhận trước mặt học sinh là mình không biết từ đó

– Dạy con ngay cả khi chúng không hiểu biết

gv: Nhờ đâu mà cô giáo biết đọc chữ đó?

gv: Đây là người như thế nào?

gv: Cô giáo dạy em như vậy, chủ nhà phản ứng thế nào?

*Tình huống 2: Mặt chủ nhà hay lời:

– Chủ nhà mà sai thì trách thầy

gv: Lời khiển trách của chủ nhà nói với các môn đệ điều gì?

→ Không cẩn thận sẽ biết đó là chữ “客”

gv: Lúc đó cô giáo nghĩ gì? Suy nghĩ này cho chúng ta biết điều gì?

-Suy nghĩ của cô giáo: “Mình ngu, nhà nó cũng thế”

→ Tự nhận thức

+ gv: Cô giáo đã giải quyết tình huống trớ trêu này như thế nào?

-Tiếp tục chống lại sự che giấu: Tôi muốn dạy cho ba con gà lớn một bài học, giải thích: “Nếu là con thì được coi là dì, mặc dù dì là chị công, còn công là ông nội. “

→Giải thích vô lý: tiết lộ liều lĩnh để che giấu sự thiếu hiểu biết

⇒ Mâu thuẫn không tự nhiên: ngu dốt><Càng giấu càng lộ bản chất

+ gv: Truyện muốn phê phán điều gì?

⇒ Thói chỉ trích giấu dốt. Câu chuyện ngầm khuyên mọi người đừng nên giấu dốt mà hãy mạnh dạn học tập

*Kết luận phụ

Nghệ thuật

– Truyện ngắn, bố cục chặt chẽ, chỉ quanh quẩn một mâu thuẫn thú vị – giấu dốt, mọi tình tiết đều hướng đến một kết thúc thú vị.

-Câu chuyện diễn ra tự nhiên và kết thúc thật bất ngờ.

– Thủ đoạn “nhân vật tự hủy hoại bản thân”: Sự ngu dốt của nhân vật được thể hiện và tăng dần theo diễn biến truyện cho đến khi kết thúc cao trào.

-Ngôn ngữ truyện giản dị nhưng rất chắt lọc, nhất là ở đoạn cuối, sử dụng yếu tố văn vần để tăng thêm yếu tố bất ngờ, gây cười.

Nội dung

Không chỉ dành cho những con người cụ thể, câu chuyện ba chú gà lớn còn phê phán thói hay nói, ngu dốt và thói bảo thủ, nhằm nhắc nhở mọi người phải thường xuyên học hỏi, không giấu dốt.

gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu truyện “nhưng cũng phải bằng hai em”.

2. Câu chuyện “Nhưng phải bằng cả hai đứa”:

+ gv: Mở đầu truyện tác giả dân gian giới thiệu cho chúng ta điều gì?

A. Giới thiệu:

– Tiền bối: Được biết đến với tài kiện tụng.

– Hành động: Nhận hối lộ vì giàu và ngô

+ gv: Theo em, cách giới thiệu này có tác động như thế nào đến câu chuyện?

→ Tạo mâu thuẫn cho câu chuyện.

+ gv: Thí nghiệm diễn ra như thế nào?

Đề phòng:

– Trưởng phòng Lý tuyên bố: Ngô thắng kiện, cải lương 10 roi

Xem Thêm : Sao chép nhanh định dạng văn bản với Format Painter trong Word

+ gv: Em có cảm nhận như thế nào về cách xử lý của người quản lý hồ sơ?

→ Phương thức xử lý vụ việc: không cần điều tra phân tích, lập án ngay

+ gv: Vụ kiện này đã gây ra phản ứng gì?

– Cải thiện khả năng phản hồi:

“Xòe nhanh các ngón tay…chính là bạn”

+ gv: Lời nói, việc làm giàu có nghĩa là gì?

→ Tràn ngập ngôn từ và hành động ý nghĩa, vui nhộn: 5 ngón tay = 5 lỗ = tại sao

+ gv: Người quản lý xử lý hành động và phản ứng của nhân vật chính như thế nào?

– Điệu bộ, động tác của các trưởng:

“Năm ngón tay cũng hiển thị… bàn tay phải”

+ gv: Phân tích ý nghĩa cử chỉ của người quản lý?

→ Ý nghĩa:

+10 ngón tay=10 đồng ngô (gấp đôi của cải)=nhân đôi lý do

+ Quyền bị ghi đè

+ gv: Câu trả lời của người quản lý phân tích có ý nghĩa gì?

– Lời nói:

“Anh biết em phải thế nhưng phải bằng em chứ!”

→Cách chơi chữ: “phải”

+ có nghĩa là đúng, đúng người

+ số lượng mong muốn

+ gv: Trong quá trình kể chuyện này tác giả dân gian muốn phê phán điều gì?

→ Tiếng cười: Quyền lực được đo bằng tiền.

+ gv: Qua câu chuyện này, tác giả dân gian muốn phê phán ai và điều gì?

Ý nghĩa chính của câu chuyện:

– Phê phán cách chính phủ chi tiền để chống lại các vụ kiện.

– Lời khuyên ngầm để hòa thuận và tránh kiện tụng.

– Tạo tình huống hài hước: thầy giáo “nổi đình nổi đám” trong việc xử lý các vụ án. Trả năm lá chắn và yên tâm rằng bạn sẽ giành chiến thắng. Nhưng anh ta rất ngạc nhiên vì anh ta đã thua kiện và không biết cho đến giây phút cuối cùng rằng anh ta đã trả cho giáo viên của mình gấp đôi số tiền mà anh ta đã trả cho chính mình.

– Xây dựng các cử chỉ và chuyển động giống như kịch câm thú vị với nhiều ý nghĩa.

– Sự kết hợp giữa điệu bộ hài hước và lời nói hài hước đâu đó giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ ký hiệu.

– Chơi chữ: Phải là từ lượng kết hợp với từ lượng mới cho ra cái phi lí (trong trường hợp) mà hợp lí (trong quan hệ thực tế giữa các nhân vật).

* Ý nghĩa văn bản

Những câu chuyện nhưng cần đến hai hàng lông mày để vạch trần bản chất thối nát của những quan chức cũ.

+ gv: Qua hai truyện trên, em hãy tóm tắt những nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện cười dân gian?

gv yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ (sgk).

Ba. Tóm tắt.

1.Điều.

– Xây dựng mâu thuẫn bất ngờ, phi logic => gây tiếng cười.

– Sử dụng cử chỉ, động tác, cách chơi chữ..

2. Nội dung.

– Phê phán cái xấu, lố bịch => Trí tuệ, tinh thần lạc quan và đấu tranh của nhân dân lao động.

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

1.Xác định chủ đề của truyện?

2. Em hãy kể một truyện cười cùng chủ đề mà em biết?

3. Đặc điểm thể loại học qua truyện cười

hs: Thảo luận nhóm, 1 đại diện trả lời

Dựa vào nội dung đoạn văn, trả lời các câu hỏi.

Hoạt động 4, Ứng dụng

Qua hai câu truyện cười trên, em có suy nghĩ gì về sự nguy hại của “dốt” trong xã hội hiện nay?

hs Thảo luận và trả lời một cách logic, thuyết phục theo chuẩn mực đạo đức.

Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung

4. Tăng cường

– Khái niệm, phân loại truyện cười.

——Nội dung thể hiện đặc sắc nghệ thuật của hai truyện cười.

5. Đề xuất

– Bài học kinh nghiệm.

– Sáng tác: Dân Ca, Trữ Tình, Tri Ân.

Tham khảo thêm các giáo án ngữ văn lớp 10 hay khác:

  • Những lời tự than thở và những bài hát về tình yêu và lòng biết ơn
  • Đặc điểm của ngôn ngữ
  • Bài hát thú vị
  • Tạm biệt
  • Luyện viết đoạn văn tự sự
  • Có đáp án bài tập lớp 10 trong sách mới:

    • (MỚI)Đáp án kiến ​​thức kết nối bài tập về nhà lớp 10
    • (MỚI) các bài giải bài tập về chân trời sáng tạo lớp 10
    • (Mới)Giải pháp cho Diều lớp 10
    • khoahoc.vietjack.comNgân hàng đề thi vào lớp 10

      • 7500 câu hỏi toán trắc nghiệm có đáp án
      • 5000 câu trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho 10 câu
      • Gần 4000 Câu Hỏi Đáp Án Trắc Nghiệm Vật Lý 10

Nguồn: https://xettuyentrungcap.edu.vn
Danh mục: Hỏi Đáp

Related Articles

Back to top button